Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ NGHI SƠN

TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2023/QĐCNHGT- DS

Nghi Sơn, ngày 25 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP P, ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị L.

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng, đề ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Ngân hàng TMCP P (O).
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP P (O).

Trụ sở chính: 41&45 đường L, phường B, Q.1, TP ..

  • + Người đại diện theo pháp luật: Trịnh Văn T – CV. CT HĐQT.
  • + Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thế T1 - chức vụ: GĐ P1
  • Địa chỉ: C Q, phường Đ, TP ., tỉnh Thanh Hóa.
  • + Người đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền lại: Ông Lưu Xuân H – SN 1988
  • Địa chỉ: B N, P. T, TP ., tỉnh Thanh Hóa

- Người bị kiện:

  • + Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1982
  • + Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: TDP G, phường T, TX N

  • - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về số tiền nợ:

Tính đến ngày 06/12/2023 Ông N và bà L còn nợ Ngân hàng TMCP O tổng số tiền cả gốc và lãi là 1.170.129.586 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 07/12/2023 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ theo hai HĐTD số 0319/2022/HĐTD – OCB – CN, ngày 20/12/2022, HĐTD số 0020/2023/HĐTD – OCB – CN ngày 04/02/2023

  • - Nợ gốc: 1.088.725.000 đồng
  • - Nợ lãi: 67.252.112 đồng

và số tiền 14.152.474 đồng gồm có 10 triệu gốc và 4.152.474 đồng tiền lãi của khoản vay thẻ tín dụng, trong đó;

1.2. Về tài sản thế chấp:

ông N và bà L đã thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 185, tờ bản đồ số 35, có địa chỉ tại: TDP G, phường T, thị xã N, tỉnh Thanh hóa. Đất đã được cấp giấy CNQSD đất số CU484492, số vào sổ cấp GCN: CH 01082, do UBND Huyện T (nay là UBND Thị xã N) cấp ngày 21/02/2020. Theo HĐTC số 0319/2022/BĐ, ngày 20/12/2022, tại VPCC N, TP . đã được đăng ký thế chấp tại VPĐKQSD đất UBND huyện T là VP ĐKQSD đất chi nhánh thị xã N, Thanh Hóa.

1.3. Về phương án trả nợ:

Tính từ ngày 28/12/2023 cho đến hết ngày 28/6/2024, vợ chồng ông N và bà L phải thanh toán dư nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP O, mỗi tháng là 05 triệu đồng thanh toán toàn bộ dư nợ gốc, lãi phát sinh tính từ ngày 07/12/2023 theo hai HĐTD và thẻ tín dụng đã ký kết vào ngày 15/6/2023 cụ thể như sau;

  • - Kỳ 1: Ngày 28/12/2023, trả 05 triệu tiền nợ gốc
  • - Kỳ 2: Ngày 28/01/2024, trả 05 triệu tiền nợ gốc
  • - Kỳ 3: Ngày 28/02/2024, trả 05 triệu tiền nợ gốc
  • - Kỳ 4: Ngày 28/3/2024, trả 05 triệu tiền nợ gốc
  • - Kỳ 5: Ngày 28/4/2024, trả 05 triệu tiền nợ gốc
  • - Kỳ 6: Ngày 28/5/2024, thanh toán toàn bộ dư nợ gốc, lãi và lãi phát sinh tính từ ngày 07/12/2023, theo hai HĐTD số 0319/2022/HĐTD – OCB – CN, ngày 20/12/2022, HĐTD số 0020/2023/HĐTD – OCB – CN ngày 04/02/2023 và của khoản vay thẻ tín dụng.

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trên mà ông N1 và bà L đã vi phạm thỏa thuận hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng O được quyền yêu cầu Thi hành án dân sự thị xã N kê biên, phát mại tài sản, xử lý các tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 185, tờ bản đồ số 35, có địa chỉ tại: TDP G, phường T, thị xã N, tỉnh Thanh hóa. Đất đã được cấp giấy CNQSD đất số CU484492, số vào sổ cấp GCN: CH 01082, do UBND Huyện T (nay là UBND Thị xã N) cấp ngày 21/02/2020. Theo HĐTC số 0319/2022/BĐ, ngày 20/12/2022, tại VPCC N, TP . đã được đăng ký thế chấp tại VPĐKQSD đất UBND huyện T là VP ĐKQSD đất chi nhánh thị xã N, Thanh Hóa, để thu hồi toàn bộ dự nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP O để thu hồi nợ gốc và lãi phát sinh tính từ ngày vi phạm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND thị xã Nghi Sơn;
  • - CCTHADS thị xã Nghi Sơn;
  • - Lưu TA.

Lương Thị Cúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 166/2023/QĐCNHGT- DS ngày 25/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HOÁ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 166/2023/QĐCNHGT- DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ng N và bà L còn nợ Ngân hàng TMCP O tổng số tiền cả gốc và lãi là 1.170.129.586 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 07/12/2023 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ theo hai HĐTD số 0319/2022/HĐTD – OCB – CN, ngày 20/12/2022, HĐTD số 0020/2023/HĐTD – OCB – CN ngày 04/02/2023
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger