|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 166/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Càng Long, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2024/TLST-DS, ngày 01 tháng 4 năm 2024 về vụ “Tranh chấp hợp đồng dân sự về hụi”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim H, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy T(tên gọi khác T1), sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Chị Nguyễn Thị Thùy T tự nguyện trả cho chị Trần Thị Kim H 2.345.000 đồng (Hai triệu, ba trăm, bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền hụi còn nợ của dây hụi tháng mệnh giá 500.000 đồng, xác lập ngày 10/02/2023 âm lịch (dây số 1). Chị H thống nhất số tiền do chị T trả.
Về thời gian trả: Chị Trần Thị Kim H và chị Nguyễn Thị Thùy T tự nguyện thỏa thuận do Chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.
Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim H và chị Nguyễn Thị Thùy T tự nguyện thỏa thuận mỗi bên chịu 50% tiền án phí.
Do đó, Trần Thị Kim H nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002347 ngày 27/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long thu, chị H được nhận lại 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền chênh lệch. Chị Nguyễn Thị Thùy T nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang |
2
Quyết định số 166/2024/QĐST-DS ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng dân sự về hụi
- Số quyết định: 166/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dân sự về hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Thuỷ T tự nguyện trả cho chị Trần Thị Kim H 2.345.000 đồng (Hai triệu, ba trăm, bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền hụi còn nợ của dây hụi tháng mệnh giá 500.000 đồng, xác lập ngày 10/02/2023 âm lịch (dây số 1). Chị H thống nhất số tiền do chị Tn trả.
