Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HÒA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2024/QÐST-DS

Đức Hòa, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1089/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16/7/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành ngày 16/7/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại phát triển Thành phố H.

Trụ sở chính: Số B N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T - Tổng Giám đốc.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Phan Thanh D, sinh năm 1991. Theo Quyết định số 149/2023/UQ-HDBANK-TPXLN ngày 19/9/2023 của Giám đốc.

Địa chỉ: Số B N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

  1. Ông Nguyễn Văn D1, sinh năm 1968.
  2. Bà Huỳnh Thị X, sinh năm 1966.

Cùng địa chỉ: ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Nguyễn Minh D2, sinh năm 1992.
  2. Bà Dương Thị Trúc L, sinh năm: 1996.

Cùng địa chỉ: ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.

  1. Ông Nguyễn Tường V, sinh năm 1992.
  2. Ông Dương Minh T1, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Số tiền phải thanh toán:

Ông Nguyễn Văn D1, bà Huỳnh Thị X có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H số tiền gốc lãi tạm tính đến ngày 12/7/2024 là 1.531.193.112 đồng, trong đó nợ gốc 1.270.884.769 đồng; nợ lãi 260.308.343 đồng.

Ông Nguyễn Minh D2; bà Dương Thị Trúc L có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H số tiền gốc lãi tạm tính đến ngày 12/7/2024 là 930.348.603 đồng, trong đó nợ gốc 749.989.609 đồng; nợ lãi 180.358.994 đồng.

2. Phương thức thanh toán:

Chậm nhất đến ngày 12/11/2024 ông Nguyễn Văn D1, bà Huỳnh Thị X có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H số tiền gốc lãi tạm tính đến ngày 12/7/2024 là 1.531.193.112 đồng, trong đó nợ gốc 1.270.884.769 đồng; nợ lãi 260.308.343 đồng.

Chậm nhất đến ngày 12/11/2024 ông Nguyễn Minh D2; bà Dương Thị Trúc L có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H số tiền gốc lãi tạm tính đến ngày 12/7/2024 là 930.348.603 đồng, trong đó nợ gốc 749.989.609 đồng; nợ lãi phát sinh 180.358.994 đồng.

3. Ông Nguyễn Văn D1 và bà Huỳnh Thị X tiếp tục trả lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng như sau: Hợp đồng tín dụng số 28739/20MN/HĐTD ngày 09/09/2020; Hợp đồng tín dụng số 28740/20MN/HĐTD ngày 09/09/2020; Hợp đồng tín dụng số 37472/20MN/HĐTD ngày 09/11/2020; Hợp đồng tín dụng số 37473/20MN/HĐTD ngày 09/11/2020 kể từ ngày 13/7/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H.

4. Ông Nguyễn Minh D2 và bà Dương Thị Trúc L tiếp tục trả lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 28738/20MN/HĐTD ngày 09/09/2020; Hợp đồng tín dụng số 28737/20MN/HĐTD ngày 09/09/2020 kể từ ngày 13/7/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H.

5. Nếu ông Nguyễn Văn D1; bà Huỳnh Thị X hoặc ông Nguyễn Minh D2; bà Dương Thị Trúc L không trả hoặc trả không đủ số tiền trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại các thửa đất như sau: thửa đất số 404; 405; 406 cùng tờ bản đồ số 13, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số K 613124, Số vào sổ cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất: 428QSDĐ/0716-LA do Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Long An cấp ngày 27/06/1997 cho ông Nguyễn Văn D1, theo Hợp đồng Thế chấp Quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác số 19903/20MN/HĐBĐ ngày 10/09/2020; Hợp đồng Thế chấp Quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 19904/20MN/HĐBĐ ngày 10/09/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 19904/20MN/HĐBĐ/PL01 ngày 09/11/2020.

6. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng ông Nguyễn Văn D1, bà Huỳnh Thị X, ông Nguyễn Minh D2, bà Dương Thị Trúc L có nghĩa vụ liên đới chịu, chi phí này Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H đã nộp xong, nên ông Nguyễn Văn D1, bà Huỳnh Thị X, ông Nguyễn Minh D2, bà Dương Thị Trúc L có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H.

7. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn D1, bà Huỳnh Thị X phải có nghĩa vụ liên đới chịu 28.967.897 đồng.

Ông Nguyễn Minh D2, bà Dương Thị Trúc L có nghĩa vụ liên đới chịu 19.955.229 đồng.

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H tiền tạm án phí đã nộp là 29.001.500 đồng và 18.283.000 đồng theo các Biên lai thu số 0005750 ngày 25/12/2023 và 0005749 ngày 25/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Đức Hòa;
  • - Chi cục THADS huyện Đức Hòa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Ngọc Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 166/2024/QÐST-DS ngày 24/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 166/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng H "tranh chấp hợp đồng tín dụng" Nguyễn Văn D1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger