|
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- |
|
Số: 165/2023/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 341/2023/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1987
Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số E - D11 T, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Vũ Thùy D, sinh năm 1983
Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số F H, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Anh Trương Văn T và chị Vũ Thùy D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, Thành phố Hà Nội ngày 20/12/2018 (số 54).
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Vũ Thùy D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về con chung:
Anh chị có 01 con chung tên là Trương Vũ Bảo C, sinh ngày 23/10/2018.Sau khi ly hôn, anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu C kể từ tháng 10/2023 đến khi cháu C đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xét.
-
- Về tài sản chung:
Động sản và bất động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
-
- Công nợ chung:
Anh chị không cùng vay nợ ai, không ai vay nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trương Văn T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo Biên lai số AA/2020/00----- ngày 19/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H. Số tiền còn lại 150.000 đồng anh T tự nguyện sung quỹ Nhà nước.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hiền Hòa |
Quyết định số 165/2023/QÐST-HNGĐ ngày 27/10/2023 của TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 165/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa anh T và chị D
