|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU Số:165/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Giá Rai, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 306/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc: "Yêu cầu xin ly hôn, nuôi con" giữa:
Nguyên đơn: chị Cao Bé T – sinh năm: 1992
Địa chỉ: Ấp A, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: anh Nguyễn Văn N – sinh năm: 1984
Địa chỉ: Ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Cao Bé T – sinh năm: 1992 và anh Nguyễn Văn N – sinh năm: 1984
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Cao Bé T và anh Nguyễn Văn N đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Cao Bé T và anh Nguyễn Văn N có hai người con chung tên Nguyễn Gia B – sinh ngày 05/01/2012 và Nguyễn Ngọc Bảo T1 – sinh ngày 03/01/2017. Khi ly hôn, giao cháu Gia B và cháu Bảo T1 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Gia B và cháu Bảo T1 tròn 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: do chị T không có yêu cầu nên anh N không phải cấp dưỡng nuôi cháu Gia B và cháu Bảo T1.
Về thăm nom chăm sóc con chung: anh N không trực tiếp nuôi con chung nhưng anh N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản: chị Cao Bé T và anh Nguyễn Văn N tự thỏa thuận và không có yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: chị Cao Bé T có nghĩa vụ chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000đ, anh Nguyễn Văn N có nghĩa vụ chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000đ. Nhưng do chị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí bao gồm tiền án phí của chị T và anh N. Chị T đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008831 ngày 27/5/2024 được chuyển thu án phí 150.000đ. Chị T được nhận lại 150,000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
Anh Nguyễn Văn N không phải chịu tiền án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Thẩm phán |
|
|
Lê Quốc K |
Quyết định số 165/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 165/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cao Bé Thi - Nguyễn Văn Nguyền
