Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 – THANH HÓA

Số: 165/2025/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (gọi tắt là Ngân hàng).

      Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S, Số A P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc.

      Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Hoàng H, chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Ngân hàng bán lẻ Miền B – Khối xử lý nợ của V1.

      Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Duy C, chức vụ: Cán bộ xử lý nợ.

      Địa chỉ liên hệ: 60 B, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

    • - Bị đơn: Chị Trịnh Thị Hồng T, sinh năm 1993.

      ĐKHKTT: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.

      Nơi ở hiện nay: Thôn N, xã Y, tỉnh Thanh Hóa.

    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Văn T1, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn N, xã Y, tỉnh Thanh Hóa.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: bà Trịnh Thị Hồng T còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền gốc và lãi tính đến ngày 28/11/2025 là 518.751.368 đồng (năm trăm mười tám triệu, bảy trăm năm mươi mốt nghìn, ba trăm sáu tám đồng), trong đó nợ gốc: 396.934.003 đồng, nợ lãi trong hạn: 28.238.890₫ đồng, nợ lãi quá hạn: 93.578.475 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/11/2025 theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ. Bà T chấp nhận trả khoản nợ cho Ngân hàng.
    2. Về phương án trả nợ: Các bên đương sự nhất thỏa thuận: Chậm nhất đến ngày 30/12/2025, bà T phải trả tiền cho Ngân hàng cả gốc và lãi tính đến ngày 28/11/2025 là 518.751.368 đồng (năm trăm mười tám triệu, bảy trăm năm mươi mốt nghìn, ba trăm sáu tám đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/11/2025 theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ.

      Nếu sau ngày 30/12/2025 bà T không thực hiện được theo thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu KiA, số loại K3, số khung RNYFK46A6NC273696, số máy G4FGNE013816, màu sơn trắng, biển số đăng ký 36A-848.79, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 36 000544 do Công an huyện Y, tỉnh Thanh Hóa cũ cấp ngày 13/10/2022 cho bà Trịnh Thị Hồng T theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 3257515.22 ngày 17/10/2022 được ký kết giữa Ngân hàng và bà T.

    3. Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Trịnh Thị Hồng T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.375.000 đồng (mười hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

      Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.957.000 đồng (mười một triệu chín trăm năm mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001626 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND Khu vực 8 – Thanh Hóa;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, VT.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 165/2025/QÐST-DS ngày 06/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 165/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 29. NHQT - Th
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger