TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Số: 165/2025/QĐ-PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bến Tre, ngày 18 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: | Ông Nguyễn Thế Hồng; |
| Các Thẩm phán: | Ông Nguyễn Hữu Lương; |
| Bà Lê Thị Thu Hương. |
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 121/2024/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre bị kháng cáo như sau:
Ngày 09/10/2024, nguyên đơn ông Phạm Hữu T kháng cáo bản án sơ thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ kháng cáo. Việc rút đơn kháng cáo của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
- Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLPT-DS ngày 20 tháng 01 năm 2025 về “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn:
Ông Phạm Hữu T, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Số D, khu phố B, phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
- - Ông Phạm Hữu T1, sinh năm 1960;
- Địa chỉ: Số H, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- - Ông Phạm Hữu L, sinh năm 1967;
- Địa chỉ: Số B, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- - Bà Phạm Thị Kim O, sinh năm 1962;
- Địa chỉ: Số H, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- - Ông Phạm Hữu Đ, sinh năm 1978;
- Địa chỉ: Số H, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Bà Phạm Thị Kim T2, sinh năm 1957;
- Địa chỉ: Số B, khu phố D, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- - Ông Phạm Hữu T3 (đã chết);
- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Phạm Hữu T3:
- + Bà Phạm Thị Dạ L1, sinh năm 1981;
- Địa chỉ: Số B, ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- + Bà Lê Thanh T4, sinh năm 1959;
- Địa chỉ: Số B, ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- - Bà Phạm Thị Kim M, sinh năm 1965;
- Địa chỉ: G, N, khu phố F, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- - Bà Phạm Thị Kim T2, sinh năm 1957;
- Địa chỉ: Số B, khu phố D, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- - Ông Phạm Hữu T5, sinh năm 1969;
- Địa chỉ: Tổ A, ấp X, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- - Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1972;
- - Ông Phạm Hữu H1, sinh năm 1974;
- Cùng địa chỉ: Số H, ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- - Bà Phạm Thị Kim L2, sinh năm 1973;
- Địa chỉ: Ấp N, thị xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
- - Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Bản án dân sự sơ thẩm số: 121/2024/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Phạm Hữu T là người cao tuổi nên được miễn án phí. H2 lại cho ông Phạm Hữu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006386 ngày 12/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Về chi phí tố tụng: Ông Phạm Hữu T phải chịu là 4.774.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm bảy mươi bốn đồng), ông T đã nộp xong
- Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Phạm Hữu T là người cao tuổi nên được miễn án phí.
- Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thế Hồng |
Quyết định số 165/2025/QĐ-PT ngày 18/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 165/2025/QĐ-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 18/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLPT-DS ngày 20 tháng 01 năm 2025 về “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”. Bản án dân sự sơ thẩm số: 121/2024/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
