|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 165/2024/QÐST-HNGĐ |
Ninh Kiều, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 492/2024/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Bà Nguyễn Thị Bích Đ, sinh năm 1978
Ông Trần Khoa L, sinh năm 1978
Cùng ĐKTT: 3 H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Bà Nguyễn Thị Bích Đ và ông Trần Khoa L qua quen biết, tìm hiểu thì tự nguyện tiến tới hôn nhân, cưới nhau và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, thành phố Cần Thơ ngày 08/3/2007.
Trong thời gian vợ chồng chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn kéo dài ngày càng trầm trọng mà hai bên không thể hàn gắn được; nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến cử cải thường xuyên, hôn nhân không còn hạnh phúc.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích Đ và ông Trần Khoa L cùng xác định có hai con chung tên Trần Ngọc Đan T (nữ), sinh ngày 16/11/2007 và Trần Công D (nam), sinh ngày 12/8/2011.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích Đ và ông Trần Khoa L thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hiện nay, cả hai cùng nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cùng đồng thuận ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích Đ và ông Trần Khoa L thống nhất sau ly hôn sẽ giao hai con chung Trần Ngọc Đan T, Trần Công D cho bà Nguyễn Thị Bích Đ trực tiếp nuôi dưỡng; ông Trần Khoa L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng/người con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích Đ và ông Trần Khoa L thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Bích Đ và ông Trần Khoa L yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều công nhận thỏa thuận này của ông, bà;
Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Bích Đ tự nguyện chịu.
[2]. Ngày 27 tháng 11 năm 2024, Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành hòa giải, động viên bà Nguyễn Thị Bích Đ và ông Trần Khoa L hàn gắn, đoàn tụ với nhau nhưng các đương sự vẫn bảo lưu ý kiến về việc thuận tình ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích Đ và ông Trần Khoa L thuận tình ly hôn với nhau.
- - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích Đ và ông Trần Khoa L cùng xác định có hai con chung tên Trần Ngọc Đan T (nữ), sinh ngày 16/11/2007 và Trần Công D (nam), sinh ngày 12/8/2011. Khi ly hôn, thống nhất giao hai con chung Trần Ngọc Đan T, Trần Công D cho bà Nguyễn Thị Bích Đ trực tiếp nuôi dưỡng; ông Trần Khoa L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng/người con.
- Ông Trần Khoa L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở;
- Vì quyền lợi của con chung, bà Nguyễn Thị Bích Đ và ông Trần Khoa L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích Đ và ông Trần Khoa L thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết thành vụ án khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Bích Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án bà Đ đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000753 ngày 06/11/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, công nhận bà Đ đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN BÙI XUÂN ÁNH |
Quyết định số 165/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 165/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Bích Đ với Trần Khoa L
