Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ ÔN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2024/QÐST-HNGĐ

Trà Ôn, ngày 18 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 298/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Chổ ở hiện nay: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn N.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc Q sinh ngày 12/4/2013 và Nguyễn Ngọc Kỳ D sinh ngày 22/7/2022 cho chị Trần Thị Ngọc L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.170.000đ/01 con đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

      Thời điểm bắt đầu nghĩa vụ cấp dưỡng: Từ ngày 08/11/2024.

      Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc L tự nguyện nộp tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ và án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng của anh Nguyễn Văn N là 150.000đ, cộng chung là 300.000đ và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011532 ngày 02/10/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn. Chị Trần Thị Ngọc L đã nộp đủ.
  3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Trà Ôn;
  • - Chi Cục THADS huyện Trà Ôn;
  • - UBND xã Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn
  • (Giấy CNKH số 61/2013 ngày 04/6/2013);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thành Luân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 165/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 165/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: L khởi kiện yêu cầu ly hôn với N và tranh chấp quyền nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger