TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1647/2025/QÐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 23 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149; 212; 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 134 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 12/12/2018.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1284/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Trương Anh H, sinh năm 1993
Hộ khẩu thường trú: số A đường Đ, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: số C Đường số B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Lê Thị Bé H1, sinh năm 2000
Hộ khẩu thường trú: V, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ liên hệ: số C Đường số B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 6 năm 2025, các đương sự có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Anh H và bà Lê Thị Bé H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Quỳnh Bảo T, sinh ngày 21/8/2018 và Trương Hoàng Anh K, sinh ngày 29/01/2022. Ông H và bà H1 thống nhất giao con chung tên Trương Quỳnh Bảo T, sinh ngày 21/8/2018 cho bà Lê Thị Bé H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con chung tên Trương Hoàng Anh K, sinh ngày 29/01/2022 cho ông Trương Anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác định không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trương Anh H và bà Lê Thị Bé H1 phải chịu.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Anh H và bà Lê Thị Bé H1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Quỳnh Bảo T, sinh ngày 21/8/2018 và Trương Hoàng Anh K sinh ngày 29/01/2022. Giao con chung tên Trương Quỳnh Bảo T, sinh ngày 21/8/2018 cho bà Lê Thị Bé H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con chung tên Trương Hoàng Anh K, sinh ngày 29/01/2022 cho ông Trương Anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trương Anh H và bà Lê Thị Bé H1 về việc không yêu cầu bên nào thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trương Anh H và bà Lê Thị Bé H1 phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000052 ngày 22/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Anh H và bà Lê Thị Bé H1 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hà Văn Đoàn |
Quyết định số 1647/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1647/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Trương Anh H và bà Lê Thị Bé H1 thuận tình ly hôn
