Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN G

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1646/2023/QÐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1503/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trần Thị V; Cùng địa chỉ: Số 38/16 đường Phạm Văn Chiêu, Phường A, QUẬN G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trần Thị V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104 quyển số 01/2002 ngày 01/11/2002 của Ủy ban nhân dân Phường A, QUẬN G, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự nộp ngày 16/10/2023; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/12/2023; ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trần Thị V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; bà Trần Thị V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Tấn T, sinh ngày 21/12/2006; ông Nguyễn Tấn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Cao T, sinh ngày 22/5/2010; đôi bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau; về tài sản chung và nợ chung không có.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trần Thị V tự nguyện ly hôn; thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, mức cấp dưỡng nuôi con; không có tài sản chung và nợ chung nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

2

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trần Thị V thuận tình ly hôn.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 104 quyển số 01/2002 ngày 01/11/2002 của Ủy ban nhân dân Phường A, QUẬN G, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

    Về con chung: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trần Thị V có 02 con chung tên Nguyễn Tấn T, sinh ngày 21/12/2006 và Nguyễn Cao T, sinh ngày 22/5/2010.

    Bà Trần Thị V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Tấn T, sinh ngày 21/12/2006; ông Nguyễn Tấn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Cao T, sinh ngày 22/5/2010; đôi bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

    Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trần Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

    Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trần Thị V xác định không có.

  2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0012962 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự QUẬN G, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trần Thị V đã nộp đủ lệ phí.
  3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - Chi cục THADS QUẬN G;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - VKSND QUẬN G;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trần Thị Hồng Cúc

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1646/2023/QÐST-HNGĐ ngày 21/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1646/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger