|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 1646/2024/QĐST-DS Thành phố T, ngày 03 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 516/2024/TLST – DS ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh hợp đồng vay tài sản".
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thanh T, sinh năm 1974
Địa chỉ: 3 Đường số F, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh Đ; sinh năm 1975
Địa chỉ: 48 đường Trường Lưu, phường Long Trường, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Thanh Đ có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thanh T tổng số tiền tính đến ngày 21/4/2024 là 40.200.000 đồng (bốn mươi triệu hai trăm nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 36.000.000 đồng (ba mươi sáu triệu đồng) và tiền lãi là 4.200.000 đồng (bốn triệu hai trăm nghìn đồng). Thời gian và phương thức thanh toán được chia làm 40 đợt như sau:
- Vào ngày 15/5/2024 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/6/2024 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/7/2024 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/8/2024 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/9/2024 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/10/2024 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/11/2024 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/12/2024 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/01/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/02/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/3/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/4/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/5/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/6/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/7/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/8/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/9/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/10/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/11/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/12/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/01/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/02/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/3/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/4/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/5/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/6/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/7/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/8/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/9/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/10/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/11/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/12/2026 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/01/2027 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/02/2027 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/3/2027 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/4/2027 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/5/2027 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/6/2027 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/7/2027 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Vào ngày 15/8/2027 trả 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng).
Trường hợp bà Lê Thị Thanh Đ vi phạm nghĩa vụ, thời gian và phương thức trả tiền nêu trên thì bà Phạm Thị Thanh T1 có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản tiền còn lại mà bà Đ chưa thanh toán cho bà T1.
Kể từ ngày 22/4/2024, bà Lê Thị Thanh Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất là 20%/năm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Thanh Đ phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 1.005.000 đồng (một triệu không trăm lẻ năm nghìn đồng) và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Phạm Thanh T1 không phải chịu án phí. Do đó, trả lại cho bà Phạm Thanh T1 số tiền 1.082.000 đồng (một triệu không trăm tám mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà T1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án, phí lệ phí Tòa án số 0025624 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hồ Thị Thu Hiền |
Quyết định số 1646/2024/QĐST-DS ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 1646/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
