TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1645/2023/QÐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 25 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1359/2023/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Oanh A Sinh năm: 1981
Địa chỉ thường trú: 325/34/24G, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Đào Văn B Sinh năm: 1974
Địa chỉ thường trú: 325/34/24G, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Oanh A và ông Đào Văn B ngày 05 tháng 05 năm 2005 cùng lời trình bày của các bên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông B là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, hôn nhân giữa bà A và ông B là hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên cuộc hôn nhân này đã không đạt được mục đích nên sự thỏa thuận của các đương sự về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện và đúng pháp luật, nghĩ nên công nhận.
[2] Về con chung: Bà A và ông B xác nhận có 02 con chung là Đào Thanh C - sinh ngày 29/3/2008 và Đào Thanh D - sinh ngày 12/11/2014. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ C và trẻ D cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông B cấp dưỡng nuôi trẻ C và trẻ D với mức 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng/trẻ, bắt đầu thi hành từ ngày 05/9/2023 cho đến khi trẻ C và trẻ D đủ tuổi trưởng thành. Xét thấy, sự thỏa thuận của các bên về con chung là tự nguyện, đúng pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của các con chung nên có cơ sở để công nhận.
[3] Về tài sản chung: Bà A và ông B tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản chung nên Tòa án không xem xét.
[4] Về nợ chung: Bà A và ông B xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết vấn đề nợ chung nên Tòa án không xem xét.
[5] Về lệ phí: Bà A và ông B phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Oanh A và ông Đào Văn B thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 con chung là Đào Thanh C - sinh ngày 29/3/2008 và Đào Thanh D - sinh ngày 12/11/2014. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ C và trẻ D cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông B cấp dưỡng nuôi trẻ C và trẻ D với mức 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng/trẻ, bắt đầu thi hành từ ngày 05/9/2023 cho đến khi trẻ C và trẻ D đủ tuổi trưởng thành.
Ông B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông B không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con đúng theo thỏa thuận như trên thì hàng tháng ông B phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Oanh A và ông Đào Văn B thỏa thuận chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028190 ngày 21/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; bà A và ông B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thiện Liên Hương |
Quyết định số 1645/2023/QÐST-HNGĐ ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1645/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
