TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 164/2024/QĐHNGĐ-ST | Quận 3, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 5 năm 2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trương Minh H, sinh năm 1974
Địa chỉ thường trú: Phòng 1512 - CT9 - ĐTM Định Công, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội.
Tạm trú: Nhà B L, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. - Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1980
Địa chỉ thường trú: Phòng 1512 - CT9 - ĐTM Định Công, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội.
Tạm trú: Nhà B L, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Ông Trương Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội cấp ngày 11/5/2012.
- Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con chung tên Trương Cát Trúc H2, sinh ngày 31/7/2014; Trương Nguyễn Trâm A, sinh ngày 09/3/2017 và Trương Nguyễn Diệu A1, sinh ngày 09/3/2017 cho bà Nguyễn Thị Thu H1 trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Trương Minh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 10 hàng tháng.
Ông Trương Minh H được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Trương Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 phải chịu và được tính cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0021103 ngày 07/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Ông Trương Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 đã nộp đủ lệ phí.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu ông Trương Minh H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thì ông hạnh còn phải trả cho bà H1 số tiền lãi trên số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |
Quyết định số 164/2024/QĐHNGĐ-ST ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 164/2024/QĐHNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
