Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 164/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 25-12-2025

“V/v Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TỈNH VĨNH LONG


- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Quốc Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Huỳnh Văn Hồng.

Bà Trần Thị Thu Hà.

Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long không tham gia phiên tòa.

Ngày 25 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 315/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 215/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1981 (vắng, có đơn xin vắng mặt).
  2. Địa chỉ: Thôn L, xã X, tỉnh Khánh Hòa.

  3. Bị đơn: Anh Nguyễn Vĩnh H, sinh năm: 1982 (vắng mặt).
  4. Địa chỉ: ấp K, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày:

- Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị T và anh H hình thành do quen biết, được sự chấp thuận của cha mẹ hai bên tiến hành tổ chức lễ cưới năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 27/02/2006. Vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, thường hay cự cải nên tình cảm vợ chồng lạnh nhạt cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 06 năm 2016 cho đến nay.

Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Vĩnh H.

- Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Vĩnh P, sinh ngày 20/12/2005 và Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 21/03/2010 hiện đang sống chung chị T, khi ly hôn chị T yêu cầu nuôi dưỡng cháu T1 và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Cháu P đã thành niên nên chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Vĩnh H: Anh H đã được Tòa án niêm yết và tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh H vẫn cố tình vắng mặt không lý do và không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ được thể hiện tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025; Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVH15, ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long.

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Vĩnh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 227, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Mối quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh H là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ, anh, chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, nên vợ chồng thường hay cự cải, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay, chị T vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Vĩnh H vẫn cố tình vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án.

Hội đồng xét xử xét thấy chị T và anh H đã sống chung một thời gian dài không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn không cải thiện được, vợ chồng mâu thuẫn cự cải kéo dài và đã có thời gian sống ly thân không quan tâm đến nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T là phù hợp với Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Vĩnh H có hai con chung tên Nguyễn Vĩnh P, sinh ngày 20/12/2005 và Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 21/03/2010. Khi ly hôn chị T yêu cầu nuôi dưỡng cháu T1, cháu P đã thành niên nên chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án về việc yêu cầu nuôi dưỡng con chung.

Hội đồng xét xử xét thấy, cháu T1 đang sống với chị T, cuộc sống của cháu đang ổn định, sức khỏe bình thường, khả năng kinh tế và điều kiện sống của chị T đảm bảo cho việc nuôi dưỡng con chung, cháu T1 có ý kiến muốn được sống với chị T. Do vậy tiếp tục giao cháu Nguyễn Thị Thanh T1 cho chị Nguyễn Thị Thanh T nuôi dưỡng là phù hợp phù hợp theo Điều 81 luật hôn nhân và gia đình.

Chị T không yêu cầu anh Nguyễn Vĩnh H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Anh Nguyễn Vĩnh H không phải nộp án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2025; Điều 9, khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVH15, ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với anh Nguyễn Vĩnh H.
    • - Về con chung:
    • Con chung tên Nguyễn Vĩnh P, sinh ngày 20/12/2005 đã thành niên, chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

      Giao con chung tên Nguyễn Thị Thanh T1, sinh ngày 21/03/2010 cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Vĩnh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

      Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    • - Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  3. Buộc chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007069, ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp đủ tiền án phí.

    Anh Nguyễn Vĩnh H không phải nộp án phí.

    Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án, bản án được niêm yết hoặc được tống đạt hợp lệ./.


Nơi nhân :

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND khu vực 4-VL;
  • - Phòng THADS khu vực 4-VL;
  • - UBND X T;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Triệu Quốc Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 164/2025/HNGĐ-ST ngày 25/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 164/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger