Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2024/QĐCNHGT-DS

Biên Hòa, ngày 29 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP S.

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Ngân hàng TMCP S;
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
    • - Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP S.
    • Địa chỉ: B - B N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
    • Địa chỉ liên hệ: 266 – B N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
    • Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám Đốc.
    • Đại diện theo ủy quyền được khởi kiện: Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Đ – Phòng G do ông Đào Văn H – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP S kiêm trưởng P là người đại diện theo pháp luật (Theo văn bản ủy quyền số 3525/2023/QĐ-PL ngày 25/12/2023).
    • Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988 – Chức vụ: Phó Phòng Giao Dịch Ngân Hàng TMCP S – Chi nhánh Đ – Phòng G (Theo văn bản ủy quyền số 240/2024/PQ-HN ngày 01/08/2024)
    • - Người bị kiện: Bà Đinh Thị X, sinh năm 1984 và ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1977.
    • Cùng địa chỉ: A, khu phố C, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  • - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

1

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

1.1. Ông Nguyễn Thanh V và bà Đinh Thị X có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 4.137.906.359 đồng (bằng chữ: Bốn tỷ một trăm ba mươi bảy triệu chín trăm linh sáu nghìn ba trăm năm mươi chín đồng). Trong đó nợ gốc là 3.586.500.000 đồng (bằng chữ: Ba tỷ năm trăm tám mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng); nợ lãi là 340.921.064 đồng (bằng chữ: Ba trăm bốn mươi triệu chín trăm hai mươi mốt nghìn không trăm sáu mươi bốn đồng); phí phạt trả chậm là 9.768.426 đồng (bằng chữ: Chín triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng) và dư nợ nợ tín dụng là 200.716.869 đồng (bằng chữ: Hai trăm triệu bảy trăm mười sáu nghìn tám trăm sáu mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 10/10/2024 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán (theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này theo hợp đồng tín dụng số [...] ngày 26/09/2023, hợp đồng tín dụng số [...] ngày 19/10/2023, hợp đồng tín dụng số [...] ngày 25/03/2024, khoản cấp hạn mức thẻ tín dụng: 140.000.000 đồng theo đề nghị kiểm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/10/2023, khoản vay tiêu dùng S1 pay trên thẻ tín dụng ngày 04/05/2024 và khoản cấp hạn mức thẻ tín dụng: 50.000.000 đồng theo đề nghị kiểm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/10/2023 giữa Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Thanh V, bà Đinh Thị X.

Ông Nguyễn Thanh V và bà Đinh Thị X có trách nhiệm tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP S tiền lãi phát sinh từ ngày 11/10/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số [...] ngày 26/09/2023, hợp đồng tín dụng số [...] ngày 19/10/2023, hợp đồng tín dụng số [...] ngày 25/03/2024, khoản cấp hạn mức thẻ tín dụng: 140.000.000 đồng theo đề nghị kiểm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/10/2023, khoản vay tiêu dùng S1 pay trên thẻ tín dụng ngày 04/05/2024 và khoản cấp hạn mức thẻ tín dụng: 50.000.000 đồng theo đề nghị kiểm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/10/2023 giữa Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Thanh V, bà Đinh Thị X.

1.2. Trường hợp ông Nguyễn Thanh V và bà Đinh Thị X không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S thì Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 130/TC ký ngày 27/09/2023 và hợp đồng thế chấp số 156/TC ký ngày 20/10/2023. Các tài sản bảo đảm cụ thể như sau:

  • + Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 406 tờ bản đồ số 21 tọa lạc tại phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 534178, Số vào sổ cấp GCN: CS 10730, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đ cấp ngày 26/11/2018.
  • + Xe ô tô tải nhãn hiệu Teraco Tera biển số 60C-683.73 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe số 60 000937 do Công An tỉnh Đ cấp ngày 13/10/2023.

2

1.3. Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ trả hết nợ thì ông Nguyễn Thanh V và bà Đinh Thị X phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP S cho đến khi trả hết nợ.

1.4. Sau khi ông Nguyễn Thanh V và bà Đinh Thị X hoàn tất nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Thanh V và bà Đinh Thị X bản chính giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CP 534178, Số vào sổ cấp GCN: CS 10730, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đ cấp ngày 26/11/2018 và Giấy chứng nhận đăng ký xe số 60 000937 do Công An tỉnh Đ cấp ngày 13/10/2023.

1.5. Nếu vợ chồng ông Nguyễn Thanh V và bà Đinh Thị X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo như thỏa thuận thì vợ chồng ông Nguyễn Thanh V và bà Đinh Thị X đồng ý cho phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp cho các khoản vay.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp;
  • - Lưu TA.

THẨM PHÁN

Nguyễn Quốc Bảo

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 164/2024/QĐCNHGT-DS ngày 29/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 164/2024/QĐCNHGT-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/10/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S khởi kiện Đinh Thị X và Nguyễn Thanh V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger