|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 164/2024/QÐST-DS |
Thành phố Huế, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 139/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C.
- Địa chỉ: Số A đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Trần Minh B tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 nhánh Nđịa chỉ: Số D đường T, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- - Bị đơn:
- + Ông Phan Thanh D năm 1980. Nơi đăng ký thường trú: Số E đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng NamNơi đăng ký tạm trú: Số I đường H, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế
- + Bà Nguyễn Thị Anh T năm 1980. Địa chỉ: Số E đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng NamBà Tủy quyền cho ông Phan Thanh D1 văn bản ủy quyền ngày 03/6/2024.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Theo Hợp đồng cho vay số 1111/2020-HĐCV/NHCT462 ngày 19/11/2020, Hợp đồng cho vay kiêm đề nghị vay vốn kiêm giấy nhận nợ và Hợp đồng bảo đảm ngày 18/12/2020, Hợp đồng cho vay số 18211101/2021-HĐCV/NHCT462 ngày 11/01/2021, Hợp đồng cho vay số 2806/2022-HĐCV/NHCT462 ngày 30/6/2022, Hợp đồng cho vay số 2207/2022-HĐCV/NHCT462 ngày 22/7/2022, Hợp đồng cho vay số 0211/2022-HĐCV/NHCT462 ngày 02/11/2022, Hợp đồng cho vay số 1601/2023-HĐCV/NHCT462 ngày 16/01/2023, Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số HĐ 18212011 ngày 23/11/2021 và các giấy đề nghị điều chỉnh hạn mức thẻ, Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/7/2023; tính đến ngày 26/6/2024, ông Phan Thanh D2 bà Nguyễn Thị Anh T1 nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần C2 số tiền là 15.348.804.773 đồng (trong đó nợ gốc: 14.105.013.949 đồng, nợ lãi: 1.243.790.824 đồng).
2.2. Về thời gian trả nợ cụ thể như sau:
Ngày 15/7/2024, ông Phan Thanh D2 bà Nguyễn Thị Anh T2 đới trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C3 tiền 15.348.804.773 đồng.
Kể từ ngày 27/6/2024, ông Phan Thanh D2 bà Nguyễn Thị Anh T1 phải liên đới trả nợ thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất tại các Hợp đồng mà các bên đã ký kết cho đến khi trả hết nợ.
Nếu đến thời điểm thanh toán mà ông Phan Thanh D2 bà Nguyễn Thị Anh T3 không trả hoặc trả không đúng theo thỏa thuận thì căn cứ vào Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/HĐBĐ/NHCT462 ngày 07/01/2020, Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2020/HĐBĐ/NHCT462 ngày 07/01/2020, Hợp đồng thế chấp bất động sản số 1911/2020/HĐBĐ/NHCT462 ngày 20/11/2020, Hợp đồng thế chấp bất động sản số 18212704/2021/HĐBĐ/NHCT462 ngày 28/04/2021, Hợp đồng thế chấp tài sản số 0108/2022/HĐBĐ/NHCT462 ngày 02/8/2022, Hợp đồng thế chấp bất động sản số 18212810/2021/HĐBĐ/NHCT462 ngày 29/10/2021, Hợp đồng thế chấp bất động sản số 18211101/2021/HĐBĐ/NHCT462 ngày 12/01/2021 và Hợp đồng cho vay kiêm giấy đề nghị vay vốn kiêm giấy nhận nợ và Hợp đồng bảo đảm ngày 18/12/2020 mà các bên đã ký kết, Ngân hàng Thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay là:
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 138, tờ bản đồ số 17, diện tích 41,7m² tọa lạc tại địa chỉ số D đường N, phường V, thành phố H, tỉnh Thửa Thiên Huếvà tài sản trên đất là 01 nhà ở riêng lẻ diện tích xây dựng 41,7m², diện tích sàn 41,7m².
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 37, tờ bản đồ số 24, diện tích 2255,1m² tọa lạc tại địa chỉ thôn N (cũ là thôn B), xã B, huyện T, tỉnh Quảng Namvà tài sản trên đất là 01 nhà ở riêng lẻ diện tích xây dựng 27,8m², diện tích sàn 27,8m².
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 24, diện tích 2439,1m² tọa lạc tại địa chỉ thôn N (cũ là thôn B), xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 76, tờ bản đồ số 24, diện tích 4542,1m² tọa lạc tại địa chỉ thôn N (cũ là thôn B), xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 189, tờ bản đồ số 9, diện tích 726,0m² tọa lạc tại địa chỉ thôn L (cũ là thôn A), xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 241, tờ bản đồ số 11, diện tích 101m² tọa lạc tại địa chỉ khối X, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Namvà tài sản trên đất là 01 ngôi nhà diện tích xây dựng là 85,85m², diện tích sàn là 257,55m².
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 626, tờ bản đồ số 04, diện tích 2160,6m² tọa lạc tại địa chỉ thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam
- 05 trái phiếu mã số CTG1929T2/01_3389 do Ngân hàng Thương mại cổ phần C4 hành ngày 27/9/2019 với giá trị là 50.000.000 đồng.
Để thu hồi toàn bộ khoản nợ của ông Phan Thanh D2 bà Nguyễn Thị Anh T4 hợp, đã xử lý tài sản thế chấp nhưng vẫn không đủ để trả nợ thì ông Phan Thanh D2 bà Nguyễn Thị Anh T5 trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C5 khi hết nợ.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại cổ phần C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm là 61.674.402 đồng.
Ông Phan Thanh D2 bà Nguyễn Thị Anh T6 chịu án phí dân sự sơ thẩm là 61.674.402 đồng.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C3 tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.462.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003480 ngày 26/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hương Lan |
Quyết định số 164/2024/QÐST-DS ngày 04/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận sự thoả thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 164/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vay tài sản
