| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2025/QÐST-HNGĐ | Quận G, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2025/HNST ngày 07/01/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Trọng H, sinh năm 1990;
Địa chỉ thường trú: 33 N, Tổ E, Khóm A, Phường D, Thành phố C, tỉnh Đồng Tháp;
Địa chỉ nơi ở hiện tại: D Â, Phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1993;
Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Địa chỉ nơi ở hiện tại: Số A T, phường T, Quận G, Thành H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 29 do Ủy ban nhân dân Phường D, Thành phố S, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 08/9/2016).
[2] Về con chung: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu N có 01 (một) con chung, họ tên là Trần Hoàng P (Giới tính: N1), sinh ngày 22/10/2019
Giao trẻ Trần Hoàng P cho bà Nguyễn Thị Thu N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trần Trọng H cấp dưỡng nuôi con 5.200.000 (năm triệu hai trăm nghìn) đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 04 năm 2025, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Trần Trọng H chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Trần Trọng H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông Trần Trọng H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm non, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu N không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu N không có nợ chung.
[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu N chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu ký hiệu BLTU/23P số 0037025 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà N đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về hôn nhân: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 29 do Ủy ban nhân dân Phường D, Thành phố S, tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 08/9/2016).
1.2 Về con chung: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu N có 01 (một) con chung, họ tên là Trần Hoàng P (Giới tính: Nam), sinh ngày 22/10/2019.
Giao trẻ Trần Hoàng P cho bà Nguyễn Thị Thu N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trần Trọng H cấp dưỡng nuôi con 5.200.000 (năm triệu hai trăm nghìn) đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 04 năm 2025, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Trần Trọng H chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Trần Trọng H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông Trần Trọng H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm non, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu N không có tài sản chung.
1.4 Về nợ chung: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu N không có nợ chung.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu N chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu ký hiệu BLTU/23P số 0037025 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà N đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN | |
| Trần Thị Ngọc P1 |
Quyết định số 164/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 164/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
