Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - THANH HÓA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2025/QÐST-HNGĐ

Thanh Hóa, ngày 22 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 108/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. 1. Chị: Nguyễn Thị M – Sinh năm: 1987
  2. Địa chỉ: Tổ A, phường P, thành phố Hà Nội.
  3. Căn cước công dân số: [...]xxx
  4. 2. Anh: Phạm Khải Đ - Sinh năm: 1990
  5. Địa chỉ: Thôn A, xã N, tỉnh Thanh Hóa
  6. Căn cước công dân số: [...]xxx

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: Anh Phậm Khải Đ1 và chị Nguyễn Thị M tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại UBND xã N (Xã N, huyện N cũ), tỉnh Thanh Hóa vào ngày 07/4/2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 14 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không hòa hợp, kể từ tháng 12/2024 cho đến nay vợ chồng đã sống ly thân không quan tâm gì đến nhau. Mặc dù đã rất cố gắng, hai bên gia đình can thiệp nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không cải thiện được. Nay anh Phạm Khải Đ và chị Nguyễn Thị M xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn đề

nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.

[2]. Về con: Anh Phạm Khải Đ và chị Nguyễn Thị M xác định vợ chồng có 02 con chung các cháu tên là Phạm Nguyễn Quang L - Sinh ngày 09/5/2011 và cháu Phạm Nguyễn Tâm N, sinh ngày 25/12/2018. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phạm Nguyễn Quang L cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Giao cháu Phạm Nguyễn Tâm N cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Đ và chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3]. Về tài sản, công nợ: Anh Phạm Khải Đ và chị Nguyễn Thị M không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Phạm Khải Đ và chị Nguyễn Thị M thống nhất anh Đ chịu toàn bộ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc sơ thẩm cho cả anh Đ và chị M.

[5]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Khải Đ và chị Nguyễn Thị M.
  • - Về con: Công nhận anh Phạm Khải Đ và chị Nguyễn Thị M có 02 con chung các cháu tên là Phạm Nguyễn Quang L - Sinh ngày 09/5/2011 và cháu Phạm Nguyễn Tâm N, sinh ngày 25/12/2018.

Công nhận sự thoả thuận giữa anh Phạm Khải Đ và chị Nguyễn Thị M: Giao cháu Phạm Nguyễn Quang L cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Giao cháu Phạm Nguyễn Tâm N cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Đ và chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ và chị M có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Đ và chị M.

  • - Về tài sản và công nợ: Anh Phạm Khải Đ và chị Nguyễn Thị M không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Khải Đ nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm cho cả anh Đ và chị M, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Phạm Khải Đ đã nộp theo Biên lai thu số 0000846 ngày 29/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh Phạm Khải Đ và chị Nguyễn Thị M đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND khu vực 5 – Thanh Hóa;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa ;
  • - UBND xã Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lường Thị Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 164/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 164/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger