Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2025/QĐĐST-HNGĐ

Củ Chi, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1457/2024/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Lê Quang V, sinh năm 1979;
  2. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 38 Đường 621, ấp Đ, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bà Lê Thị Bích K, sinh năm 1988;
  4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 38 Đường 621, ấp Đ, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang V và bà Lê Thị Bích K tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 01/2012 ngày 25/6/2012; mâu thuẫn giữa ông V và bà K phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn được nên ông V và bà K thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

[2] Về con chung: Ông V và bà K xác nhận có 02 (hai) con chung tên Lê Quang Tuấn A, sinh ngày 08/9/2009 và Lê Phương T, sinh ngày 04/5/2014. Ông V và bà K thống nhất giao 02 con chung cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; bà K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu đồng)/tháng, mỗi trẻ 2.500.000 đồng cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi, bắt đầu thi hành từ tháng 03/2025. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.

[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Hai bên xác định không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  2. - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang V và bà Lê Thị Bích K thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Giao con chung tên Lê Quang Tuấn A, sinh ngày 08/9/2009 và Lê Phương T, sinh ngày 04/5/2014 cho ông Lê Quang V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; bà Lê Thị Bích K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000 (Hai triệu đồng)/tháng, mỗi trẻ 2.500.000 đồng cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi, bắt đầu thi hành từ tháng 03/2025.

    Kể từ ngày ông V có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà K chưa thi hành hoặc thi hành chưa đầy đủ đối với số tiền nêu trên theo quy định, thì hàng tháng bà K còn phải trả cho ông V khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

    Bà K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.

    Về nghĩa vụ dân sự chung: Hai bên xác định không có.

  3. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) ông Lê Quang V và bà Lê Thị Bích K mỗi bên phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) ông V và bà K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0063245 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - UBND xã H;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Châu Thị Thanh Thà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 164/2025/QĐĐST-HNGĐ ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 164/2025/QĐĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger