|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 164/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 5, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 143; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/5/2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Vũ Thúy H, sinh năm 1984
- Ông Myo Zeya O, sinh năm 1975
Địa chỉ thường trú: A T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Quốc tịch: Myanmar
Hộ chiếu số: MC967209 do Myanmar cấp ngày 09/4/2018
Địa chỉ thường trú: 132 W S, G, North O, Y region, M.
Địa chỉ tạm trú: Thôn T, xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 127/2023 do Ủy ban nhân dân Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/10/2023 cho bà Vũ Thúy H và ông M1 Zeya Oo xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Vũ Thúy H và ông M1 Zeya Oo là hợp pháp, được pháp luật công nhận.
[2] Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 6 năm 2024, bà Vũ Thúy H và ông Myo Zeya O thuận tình ly hôn và thỏa thuận các nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thúy H và ông Myo Zeya O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Vũ Thúy H và ông Myo Zeya O không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Vũ Thúy H và ông M1 Zeya Oo tự xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Bà Vũ Thúy H và ông Myo Zeya O cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận giữa bà Vũ Thúy H và ông Myo Zeya O được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thúy H và ông Myo Zeya O thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Bà Vũ Thúy H và ông Myo Zeya O không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Bà Vũ Thúy H và ông M1 Zeya Oo tự xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Bà Vũ Thúy H và ông Myo Zeya O cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Vũ Thúy H và ông M1 Zeya Oo mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng mà bà Vũ Thúy H và ông Myo Zeya O đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0036121, ký hiệu: BLTU/23P ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà Vũ Thúy H và ông Myo Zeya O đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Linh Sương |
Quyết định số 164/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Số quyết định: 164/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
