|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1635/2024/QÐST–HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 899/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024, về việc: “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Mai Thu H, sinh năm 1980.
Hộ khẩu thường trú: Số I Đường F, Khu phố C, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: G Đường A, Phường C, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1982
Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
Địa chỉ: Số F đường N, Khu phố E, phường B, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thu H, sinh năm 1980 và ông Lê Văn N, sinh năm 1982.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2017 ngày 30/10/2017 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Không có.
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về nợ chung: Không có.
- - Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng bà Mai Thu H và ông Lê Văn N mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho ông N nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Mai Thu H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0026259 ngày 12/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. H1 lại cho bà H số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông N không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |
Quyết định số 1635/2024/QÐST–HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1635/2024/QÐST–HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
