Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN B

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/QĐST-HNGĐ

B, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 224/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1983;

Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1978;

Địa chỉ: ấp G, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 09 ngày 20/02/2004 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Văn Q, sinh ngày 20/8/2001 và Nguyễn Văn H1, sinh ngày 21/10/2008, con chung Nguyễn Văn Q đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, chị Lê Thị T tiếp tục nuôi con chung cháu Nguyễn Văn H1 (Cháu H1 có nguyện vọng sống chung với chị T), chị T tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.

    Anh Nguyễn Văn H có quyền đến thăm nom con chung, không ai được cản trở. Sau này vì lợi ích của con chung, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

    2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

    2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Lê Thị T tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền án phí chị T phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001154 ngày 06/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm..

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện B;
  • - Chi cục THADS huyện B;
  • - UBND xã M;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Đặng Mộng Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 163/QĐST-HNGĐ ngày 22/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 163/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger