|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH K |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 163/2024/QĐST-HNGĐ |
N, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 88/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Thôn H xã N, thị xã N, tỉnh K.
Bị đơn: Ông Lê Quốc T, sinh năm 1990
Nơi cư trú: Thôn Thuận Mỹ, xã Ninh Quang, thị xã N, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ N và ông Lê Quốc T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ N và ông Lê Quốc T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 02 con chung là Lê Thị Yến N, sinh ngày 25/8/2012 và Lê Nhật C, sinh ngày 27/12/2013 cho bà Lê Thị Mỹ N được trực tiếp trông nôm, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Mỹ N và ông Lê Quốc T tự thỏa thuận về tài sản chung và xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Bà Lê Thị Mỹ N và ông Lê Quốc T mỗi người phải nộp 75.000₫ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà N tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân và gia đình cho ông T. Tổng cộng, bà N phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho bà N số tiền 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số 0005519 ngày 27 tháng 2 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |
Quyết định số 163/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH K về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 163/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH K
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: N-T
