TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH L Số: 163/2025/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐL, ngày 23 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 241/2025/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: tổ 87, đường A, Phường D, thành phố Đ, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Trần Hoàng N, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: tổ 87, đường A, Phường D, thành phố Đ, tỉnh L.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Hoàng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm N và anh Trần Hoàng T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị N và anh T xác định vợ chồng có 02 con chung là Trần Hoàng Vương K, sinh ngày 25/3/2007 và Trần Hoàng Tú A, sinh ngày 07/5/2014; ly hôn chị N và anh T thống nhất giao con chung Trần Hoàng Tú A, sinh ngày 07/5/2014 cho chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành viên, việc cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận. Đối với con chung Trần Hoàng Vương K, sinh ngày 25/3/2007 đã trưởng thành nên không có yêu cầu gì.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị N thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002078 ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan |
2
Quyết định số 163/2025/QĐST - HNGĐ ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH L về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 163/2025/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH L
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị Nhung và anh Tiến
