TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 163/2025/QÐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 02 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, ĐIều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991
- Thường trú: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
- Địa chỉ: C T, phường T, quận T, Tp ..
- - Người yêu cầu: Ông Dương Thanh T1, sinh năm: 1986
- Thường trú: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
- Địa chỉ: C T, phường T, quận T, Tp ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quá trình kết hôn và quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Dương Thanh T1 tự nguyện chung sống, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 18/11/2016 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình cấp.
Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2019, hai vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống, lối sống không phù hợp, hai vợ chồng mâu thuẫn về vấn đề cách sống nên thường xuyên cãi nhau. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà T và ông T1 cùng yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà T và ông T1 có 01 con chung là Dương Anh Q, sinh ngày 30/7/2017. Sau khi ly hôn, hai bên thoả thuận bà T là người trực tiếp nuôi con chung và ông T1 không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Dương Thanh T1 thuận tình ly hôn
- Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị T và ông Dương Thanh T1 chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 18/11/2016 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Có 01 con chung là Dương Anh Q, sinh ngày 30/7/2017. Sau khi ly hôn, hai bên thoả thuận bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T1 do bà T không có yêu cầu.
- Trong trường hợp bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà T, ông T1 hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Bà T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc ông T1 thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Trường hợp ông T1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị T và ông Dương Thanh T1 chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0045757 ngày 21/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T và ông T1 đã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Thị Hòa |
Quyết định số 163/2025/QÐST-HNGĐ ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 163/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
