|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số: 163/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cẩm Lệ, ngày 24 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 247/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Việt B, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ C, phường H, quận C, TP ..
2. Bà Đặng Thị Q, sinh năm 1993: Địa chỉ: Tổ C, phường H, quận C, TP ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Việt B và bà Đặng Thị Q đã thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về quan hệ con chung: Ông Phạm Việt B và bà Đặng Thị Q có 01 con chung tên Phạm Đông P, sinh ngày 28/3/2018. Ly hôn, ông B và bà Q thống nhất giao con cho bà Q trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông B không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Lệ phí Tòa án: Ông Phạm Việt B và bà Đặng Thị Q mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Việt B và bà Đặng Thị Q thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2017, ngày 06/12/2017 của UBND x M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh).
- Về con chung: Ông B và bà Q có 01 con chung tên Phạm Đông P, sinh ngày 28/3/2018. Ly hôn, ông B và bà Q thống nhất giao con cho bà Q trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông B không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Việt B và bà Đặng Thị Q mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) ông B và bà Q đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ theo biên lai thu số 0001716 ngày 08/7/2024, ông B và bà Q đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bàng |
Quyết định số 163/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 163/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình Ly hôn giữa ông Phạm Việt B và bà Đặng Thị Q
