|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH B ________________ Số: 163/2021/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc _________________________ B, ngày 23 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 279/2021/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa:
- - Nguyên đơn: Anh Chu Đình H - sinh năm 1989. HKTT: Thôn Áng, xã Hương Gián, huyện YD, tỉnh B.
- - Bị đơn: Chị Đào Thị N - sinh năm 1996. HKTT: Thôn Áng, xã Hương Gián, huyện YD, tỉnh B. Nơi ở: Xóm Bãi, xã Song Khê, thành phố B, tỉnh B.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Đình H và chị Đào Thị N.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ vợ chồng: Anh Chu Đình H và chị Đào Thị N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Chu Đình H và chị Đào Thị N thống nhất thỏa thuận: Anh Chu Đình H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Anh Hào, sinh ngày 07/7/2018. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh H chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.
- - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Chu Đình H và chị Đào Thị N xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Anh H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0002493 ngày 15/9/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả anh H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0002493 ngày 15/9/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận anh H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lương Thị Thanh Quyên |
Quyết định số 163/2021/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2021 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh B về tranh chấp hôn nhân gia đình
- Số quyết định: 163/2021/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/09/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh B
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: -Nguyên đơn: Anh Chu Đình H - sinh năm 1989 HKTT: Thôn Áng, xã Hương Gián, huyện YD, tỉnh B. -Bị đơn: Chị Đào Thị N - sinh năm 1996 HKTT: Thôn Áng, xã Hương Gián, huyện YD, tỉnh B Nơi ở: Xóm Bãi, xã Song Khê, thành phố B, tỉnh B
