|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1624/2025/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149; 212; 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84; 107; 110; 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 120 do Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/11/2017.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1184/2025/TLST-HNST ngày 19 tháng 5 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1993.
Căn cước công dân số [...]
Thường trú: 109/1/1 Tô Ngọc V, Khu phố D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Thái Lợi T, sinh năm 1990.
Căn cước công dân số [...]
Thường trú: 109/1/1 Tô Ngọc V, Khu phố D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 6 năm 2025, các đương sự có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Thái Lợi T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 người con chung tên Thái Thiên M, sinh ngày 29/8/2019.
Bà Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Thái Thiên M, sinh ngày 29/8/2019. Ông Thái Lợi T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai mươi triệu đồng). Thực hiện cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Thái Lợi T tự nguyện chịu.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Thái Lợi T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 người con chung tên Thái Thiên M, sinh ngày 29/8/2019.
Bà Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Thái Thiên M, sinh ngày 29/8/2019. Ông Thái Lợi T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu đồng). Thực hiện cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ khi bà Nguyễn Thị Hải Y có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Thái Lợi T chưa thi hành, thì hàng tháng ông Thái Lợi T còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Thái Lợi T tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Thái Lợi T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0072083 ngày 15/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Thái Lợi T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Ánh Nguyệt |
Quyết định số 1624/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1624/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hải Yến và ông Thái Lợi Thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 người con chung tên Thái Thiên Minh, sinh ngày 29/8/2019. Bà Nguyễn Thị Hải Yến trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Thái Thiên Minh, sinh ngày 29/8/2019. Ông Thái Lợi Thuận tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu đồng). Thực hiện cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi. Kể từ khi bà Nguyễn Thị Hải Yến có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Thái Lợi Thuận chưa thi hành, thì hàng tháng ông Thái Lợi Thuận còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.
