Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2024/QÐST- HNGĐ

Hạ Long, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • + Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1972;
  • Nơi thường trú: tổ B, khu B, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện tại: tổ C, khu E, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
  • + Chị Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1972;
  • Nơi thường trú: tổ I, khu A, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện tại: tổ C, khu E, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Mai H tự nguyện kết hôn, đăng ký đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 15/11/1995. Trước khi kết hôn chưa ai có vợ, có chồng, có thời gian tìm hiểu. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 3 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Tuy mâu thuẫn vợ chồng đã được anh chị cố gắng hàn gắn, khắc phục, đồng thời gia đình hai bên đã động viên, khuyên giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau.

Đến nay anh L, chị H thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn giữa hai bên đã thật sự trầm trọng, vợ chồng không còn sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Mai H có 02 con chung Nguyễn Mỹ L1, sinh ngày 15/9/1996 và Nguyễn Khánh L2, sinh ngày 01/11/2002.

Các con chung đều đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Mai H tự thỏa thuận về tài sản chung; anh chị không vay nợ chung cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

[2] Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn. Vì vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Mai H.

[3] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự lập ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Mai H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Mai H có 02 con chung Nguyễn Mỹ L1, sinh ngày 15/9/1996 và Nguyễn Khánh L2, sinh ngày 01/11/2002 đều đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Mai H tự thỏa thuận tài sản chung; anh chị không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: không.
  2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Mai H thống nhất anh L nộp toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000950 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Anh L đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND, Chi cục THADS Tp Hạ Long;
  • - UBND phường Trần Hưng Đạo, Hạ Long, Quảng Ninh (cơ quan đăng ký kết hôn);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Thị Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 162/2024/QÐST- HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 162/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh L, chị H thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger