Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 162/2024/QÐST- DS

Biên Hoà, ngày 22 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 259/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;
    • Trụ sở: T, số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Nguyễn Đức T - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh;
    • Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Như L - Chức vụ: Giám đốc phòng G;
    • Cùng địa chỉ: số B đường Đ, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
    • - Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1959;
    • Địa chỉ: Số B, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Ông Phạm Văn H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi, phí phạt chậm trả (Tạm tính đến hết ngày 14/08/2024) là: 882.471.173 đồng (Bằng chữ: Tám trăm tám mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi mốt ngàn một trăm bảy mươi ba đồng), bao gồm: Nợ gốc: 650.600.000 đồng; Nợ lãi: 173.530.556 đồng; Nợ phí phạt trả chậm: 58.340.617 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 143/2018/11175117/HĐTD ngày 20/07/2018 giữa Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh Đ1 và ông Phạm Văn H.
    2. Ông Phạm Văn H có trách nhiệm tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Đ tiền lãi phát sinh từ ngày 15/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 143/2018/11175117/HĐTD ngày 20/07/2018 giữa Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh Đ1 và ông Phạm Văn H.

    3. Trường hợp ông Phạm Văn H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 143/2018/11175117/HĐBĐ ngày 20/07/2018 giữa Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh Đ1 và ông Phạm Văn H. Tài sản bảo đảm cụ thể như sau: Bất động sản theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 633497, số vào sổ cấp GCN: T 00092 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ TUQ Chủ tịch UBND tỉnh Đ cấp ngày 02/01/2009 cập nhật những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Phạm Văn H ngày 28/10/2009.
    4. Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ trả hết nợ thì ông Phạm Văn H phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi trả hết nợ.
    5. Sau khi ông Phạm Văn H hoàn tất nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ có trách nhiệm trả lại cho ông Phạm Văn H bản chính giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 633497, số vào sổ cấp GCN: T 00092 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ TUQ Chủ tịch UBND tỉnh Đ cấp ngày 02/01/2009 cập nhật những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Phạm Văn H ngày 28/10/2009.
    6. Về chi phí tố tụng: ông Phạm Văn H phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
    7. Về án phí: Bị đơn ông Phạm Văn H là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên là đối tượng thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
    8. H1 lại cho Ngân hàng TMCP Đ là 18.282.587 đồng (mười tám triệu hai trăm tám mươi hai nghìn năm trăm tám mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002824 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thành phố Biên Hoà;
  • - Chi cục THA dân sự TP. Biên Hoà;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

Thẩm phán

Nguyễn Quốc Bảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 162/2024/QÐST- DS ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 162/2024/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐTT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger