|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 162/2024/QÐST- HNGĐ |
Tân An, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 420/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024 giữa:
Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số A T, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An và ông Trần Minh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số C Quốc lộ F, Phường F, thành phố T, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Minh T
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Minh T xác định có 02 con chung tên Trần Minh A, sinh ngày 21/6/2012 và Trần Phương A1, sinh ngày 13/9/2014. Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Minh T thỏa thuận: giao hai con chung chưa thành niên tên Trần Minh A, sinh ngày 21/6/2012 và Trần Phương A1, sinh ngày 13/9/2014 cho bà Nguyễn Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Minh T cấp dưỡng nuôi con chung với mức mỗi con chung mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) vào ngày 12 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 12 tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về nghĩa vụ chậm cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- - Tài sản chung: bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Minh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- - Nợ chung: bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Minh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- - Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Minh T thỏa thuận: bà Nguyễn Thị Kim L chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001023 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Ông Trần Minh T có nghĩa vụ chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đặng Thị Cẩm Nhung |
Quyết định số 162/2024/QÐST- HNGĐ ngày 17/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 162/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Kim Liên "ly hôn" Trần Minh Tâm
