|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 162/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quận 5, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” thụ lý số 61/2025/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 03 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1996; địa chỉ thường trú: 1 C, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thúy Huỳnh M, sinh năm 1994; địa chỉ thường trú: 1 C, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh Mai Q thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn vào năm 2016 theo Giấy chứng nhận kết hôn Giấy chứng nhận kết hôn số 41, đăng ký ngày 15/07/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Cả hai đã cố gắng cùng nhau khắc phục sửa chữa nhưng không có kết quả. Hiện nay cả hai xác định không còn tình cảm và không có khả năng đoàn tụ nên đã cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh M không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Căn cứ bản sao trích giấy khai sinh số 320/TLKS-BS ngày 07/09/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Nguyễn Huỳnh Hạo N, giới tính nam, sinh ngày 28/05/2016);
Căn cứ bản sao trích giấy khai sinh số 42 ngày 07/03/2018 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Nguyễn Huỳnh Thiên H, giới tính nam, sinh ngày 28/10/2017);
Căn cứ bản sao trích giấy khai sinh số 61 ngày 22/05/2023 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Nguyễn Huỳnh An S, giới tính nam, sinh ngày 03/05/2023);
Căn cứ vào xác nhận của ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh M thì ông bà có 03 (ba) người con chung có họ tên như trên.
Ông D và bà M thỏa thuận giao 03 (ba) người con chung tên Nguyễn Huỳnh Hạo N, giới tính nam, sinh ngày 28/05/2016; Nguyễn Huỳnh Thiên H, giới tính nam, sinh ngày 28/10/2017; Nguyễn Huỳnh An S, giới tính nam, sinh ngày 03/05/2023 cho bà Nguyễn Thúy Huỳnh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thúy Huỳnh M không yêu cầu ông Nguyễn Thanh D cấp dưỡng nuôi 03 (ba) người con chung, ông Nguyễn Thanh D không cấp dưỡng nuôi 03 (ba) người con chung.
Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh M không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[4] Về nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh M không có nợ chung, không có nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh M tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh Mai thuận T ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn Giấy chứng nhận kết hôn số 41, đăng ký ngày 15/07/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung:
Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh M có 03 (ba) người con chung tên Nguyễn Huỳnh Hạo N, giới tính nam, sinh ngày 28/05/2016; Nguyễn Huỳnh Thiên H, giới tính nam, sinh ngày 28/10/2017; Nguyễn Huỳnh An S, giới tính nam, sinh ngày 03/05/2023.
Ông D và bà M thỏa thuận giao 03 (ba) người con chung tên Nguyễn Huỳnh Hạo N, giới tính nam, sinh ngày 28/05/2016; Nguyễn Huỳnh Thiên H, giới tính nam, sinh ngày 28/10/2017; Nguyễn Huỳnh An S, giới tính nam, sinh ngày 03/05/2023 cho bà Nguyễn Thúy Huỳnh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thúy Huỳnh M không yêu cầu ông Nguyễn Thanh D cấp dưỡng nuôi 03 (ba) người con chung, ông Nguyễn Thanh D không cấp dưỡng nuôi 03 (ba) người con chung.
1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh M không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh M không có nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh Mai C tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0061267 ngày 20/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thúy Huỳnh M đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
THẨM PHÁN Mai Thị Thái Hòa |
Nơi nhận:
|
Quyết định số 162/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 162/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
