Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1614/2024/QÐST-DS

Thành phố Thủ Đức, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 2017/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K

    Trụ sở: Số F phố Q, Phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Thế T - Chức vụ: Trưởng nhóm Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K, là đại diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền số: 1117-02/2023/UQ-TCB ngày 24/10/2023 của Ngân hàng TMCP K

    Địa chỉ liên hệ: Pf05 Tòa nhà T - số I N, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Bị đơn: Bà Trần Thị Hường N, sinh năm 1988

    Hộ khẩu thường trú: Căn hộ 2111, Tầng B, Tòa nhà S, Khu dân cư và công viên P (Vinhomes G) - số E N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Chỗ ở hiện nay: Số B V, khu phố P, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần Phát triển Thành phố Xanh

    Địa chỉ: L3-01(N301) và L(N401) Tầng 3 – Trung tâm thương mại V, số A V, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Bà Trần Thị Hường N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP K tổng số tiền 828.795.918 đồng, bao gồm: 794.176.814 đồng nợ gốc và 34.619.104 đồng nợ lãi tính đến hết ngày 16/4/2024 (trong đó: 6.040.095 đồng nợ lãi trong hạn, 20.568.046 đồng nợ lãi quá hạn và 8.010.963 đồng lãi phạt) theo Hợp đồng tín dụng số TCU201969886770/HDTD ký ngày 28/11/2019.

    Thời hạn thanh toán: Ngày cuối cùng của hạn thanh toán là ngày 19/5/2024.

    Kể từ ngày 17/4/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ, bà Trần Thị Hường N tiếp tục phải chịu lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số TCU201969886770/HDTD ngày 28/11/2019. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP K thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.

    Trường hợp bà Trần Thị Hường N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên trong thời hạn đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP K được quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền còn nợ lại, đồng thời Ngân hàng TMCP K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp (Tài sản bảo đảm là Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán bất động sản) số TCU201969886770/HDTC ngày 29/11/2019, đã đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Đà Nẵng ngày 02/12/2019. Tài sản bảo đảm là Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán Căn hộ S3.012111/VHGP/HĐMBCH ngày 15/11/2019 giữa bà Trần Thị Hường N với Công ty Cổ phần Phát triển Thành phố X về việc mua Căn hộ số 2111, tại tầng 21 thuộc Tòa nhà số S (B) tại lô đất A8 (II.2), có địa chỉ tại phường L và phường L, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam thuộc Dự án Khu dân cư và công viên P (Vinhomes G), dự án do Công ty Cổ phần Phát triển Thành phố X làm Chủ đầu tư. Nay là Căn hộ số 2111, tại tầng 21 thuộc Tòa nhà số S Khu dân cư V (Vinhomes G) - số E N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 150625, số vào sổ cấp GCN: CS04235, do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H cấp ngày 14/02/2023 cho bà Trần Thị H Ngọc đứng tên sở hữu.

    Trong trường hợp giá trị tài sản bảo đảm sau khi phát mãi không đủ để thực hiện nghĩa vụ đảm bảo thì bà Trần Thị Hường N phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng TMCP K theo Hợp đồng tín dụng số TCU201969886770/HDTD ngày 28/11/2019. Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm sau khi phát mãi nhiều hơn nghĩa vụ thanh toán được đảm bảo thì bà Trần Thị Hường N được nhận lại số tiền còn dư này.

    Ngay sau khi bà Trần Thị Hường N thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Ngân hàng TMCP K có trách nhiệm trả lại cho bà Trần Thị Hường N toàn bộ giấy tờ của tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp (Tài sản bảo đảm là Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán bất động sản) số TCU201969886770/HDTC ký ngày 29/11/2019, đã đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Đà Nẵng ngày 02/12/2019; đồng thời có trách nhiệm giao trả cho bà Trần Thị H Ngọc bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 150625, số vào sổ cấp GCN: CS04235, do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H cấp ngày 14/02/2023 cho bà Trần Thị H Ngọc đứng tên sở hữu.

  3. Về án phí: Bà Trần Thị Hường N phải chịu 18.431.939 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trả lại cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.208.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0005245 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.

  4. Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP K, bà Trần Thị Hường N mỗi bên phải chịu 2.500.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP K đã thi hành xong. Bà Trần Thị Hường N có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 2.500.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng đã nộp theo Thông báo nộp tạm ứng chi phí tố tụng số: 933/TB-TA ngày 05/3/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong đối với khoản tiền 2.500.000 đồng là chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nêu trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

  5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Lệ Quyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1614/2024/QÐST-DS ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 1614/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger