Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TP.P

TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2024/QĐST-HNGĐ

P, ngày 29 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 642/2024/TLST - HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Lê T, sinh năm 1990
  • Địa chỉ: Số 192 đường Yên Ninh, thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh N
  • - Bà Huỳnh Lâm T, sinh năm 1990
  • Địa chỉ: Số 07 đường Lê Đình Chinh, khu phố 4, phường Thanh Sơn, thành phố P, tỉnh N

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê T và bà Huỳnh Lâm T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thanh Sơn, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông Thi và bà Thu không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông Lê T và bà Huỳnh Lâm T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Ông Lê T và bà Huỳnh Lâm T xác nhận vợ chồng có 01 (Một) con chung tên Lê Huỳnh Khang N, sinh ngày 11/7/2020. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận: Bà Huỳnh Lâm T là người trực tiếp nuôi dưỡng một con chung. Ông Lê T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê T và bà Huỳnh Lâm T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Ông Lê T và bà Huỳnh Lâm T, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê T và bà Huỳnh Lâm T đồng ý thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung:
    • + Ông Lê T đồng ý giao con chung tên Lê Huỳnh Khang N, sinh ngày 11/7/2020 cho bà Huỳnh Lâm T trực tiêp nuôi dưỡng.
    • + Ông Lê T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê T và bà Huỳnh Lâm T, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Thi và bà Thu đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0003244, ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh N. Ông Lê T và bà Huỳnh Lâm T đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh N;
  • - VKSND TP. P;
  • - CCTHADS TP. P;
  • - UBND phường Thanh Sơn, TP.P;
  • (Giấy CNKH số: 48, quyển 01/2018 Ngày 20/8/2018).
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

THẨM PHÁN

Từ Công Từ Rượu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 161/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 161/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê T ly hôn Huỳnh Lâm T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger