|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 1604/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA-TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2251/2024/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Bà Trần Thị Hiếu T, sinh năm 1995.
- HKTT: D536B, tổ A, khu phố D, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- + Ông Phan Lê H, sinh năm 1995
- HKTT: 57B, tổ D, khu phố I, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Trần Thị Hiếu T và ông Phan Lê H là hôn nhân hợp pháp, ngày 23/10/2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hiếu T và ông Phan Lê H thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
- + Giao cho bà Trần Thị Hiếu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Phan Trần Thảo A, sinh ngày 16/11/2021.
- + Tạm thời ông Phan Lê H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- + Kể từ ngày bà Trần Thị Hiếu T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng, nếu ông Phan Lê Huy C thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Phan Lê Huy
- + Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Hiếu T và ông Phan Lê H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000838 ngày 27/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hiếu T và ông Phan Lê H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung:
- + Giao cho bà Trần Thị Hiếu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Phan Trần Thảo A, sinh ngày 16/11/2021.
- + Tạm thời ông Phan Lê H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- + Kể từ ngày bà Trần Thị Hiếu T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng, nếu ông Phan Lê Huy C thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Phan Lê Huy
- + Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Bà Trần Thị Hiếu T và ông Phan Lê H khai không có nợ chung.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Hiếu T và ông Phan Lê H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000838 ngày 27/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Loan Trần Hải Yến |
Quyết định số 1604/2024/QÐST-HNGĐ ngày 31/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1604/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị Hiếu T và ông Phan Lê H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
