|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 160/2024/QÐST-DS |
Nam Từ Liêm, ngày 12 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 02/08/2024, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 158/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 02/08/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1)
Địa chỉ: Số G, phố T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H - Chức vụ Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy T – Phó tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S (Theo Giấy ủy quyền số 721A/UBUQ-TGĐ ngày 01/12/2023 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S).
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị T1 – theo Giấy ủy quyền số 280/UQ-SHB ngày 09/7/2024.
Bị đơn: Ông Nguyễn Vĩnh H1, sinh năm 1967
Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1977
Cùng HKTT: Tổ E, phường D, quận C, TP Hà Nội.
Cùng địa chỉ: Căn hộ P lô CT1 KĐT mới M, TDP số F, phường M, quận N, Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ái V – theo Giấy ủy quyền số công chứng 3291 quyển số 06/2024 TP/CC-SCC/HDGD ngày 26/6/2024.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ái V, sinh năm 1978;
HKTT: Căn hộ P1907 lô CT1 KĐT mới M, TDP số F, phường M, quận N, Hà Nội.
Nơi cư trú: Phòng 1615, Tòa P, KĐT M, phường P, quận N, TP Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện là số tiền nợ lãi phạt chậm trả là 1.488.288.046 đồng.
2.2. Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Vĩnh H1, bà Nguyễn Thị Bích L cùng xác nhận ký kết Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số: 141/2013/HĐTDTDH-CN/SHB.LS ngày 14/8/2013, cụ thể: số tiền vay: 3.100.000.000 đồng; mục đích vay: Thanh toán một phần tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hai bên cùng xác nhận ký kết hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng: 02793.13, quyền số: 08TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/8/2013 ký tại Văn phòng C giữa Ngân hàng TMCP S với bà Nguyễn Thị Ái V.
2.3. Tạm tính đến ngày 02/08/2024, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, đại diện theo ủy quyền của bị đơn và Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cùng xác nhận số tiền bị đơn là ông Nguyễn Vĩnh H1 và bà Nguyễn Thị Bích L còn nợ Ngân hàng TMCP S là 7.176.382.834 đồng (Bảy tỷ một trăm bảy mươi sáu triệu ba trăm tám mươi hai nghìn tám trăm ba mươi tư đồng), cụ thể như sau: Nợ gốc: 3.100.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.356.522.814 đồng; Nợ lãi quá hạn: 2.719.860.020 đồng;
Bị đơn còn phải thanh toán toàn bộ khoản tiền lãi phát sinh từ ngày 02/08/2024 đến ngày tất toán toàn bộ khoản vay.
Trường hợp bị đơn không thanh toán đầy đủ số tiền trả nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án để phát mại tài sản bảo đảm quyền tài sản là: Quyền sở hữu căn hộ tại địa chỉ: Căn hộ C khu đô thị M - M, xã M, huyện T, thành phố Hà Nội (nay là phường M, quận N, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở mã số 012125028900391, hồ sơ gốc số 47/6733/QĐ-UBND/289/2008 do UBND huyện T, thành phố Hà Nội cấp ngày 31/12/2008. Đăng ký sang tên bà Nguyễn Thị Ái V số CQ5731/11 ngày 27/09/2011 tại Văn phòng đăng ký đất và nhà huyện T, Hà Nội.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông H1, bà L đối với Ngân hàng, nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo lãnh không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông H1, bà L vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
3. Về án phí:
Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí của vụ án dân sự hòa giải thành là 57.588.191 đồng (Năm mươi bảy triệu năm trăm tám mươi tám nghìn một trăm chín mươi mốt đồng).
Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 57.808.702 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009135 ngày 22/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM Thẩm phán Mai Thị H2 |
Quyết định số 160/2024/QÐST-DS ngày 12/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 160/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Ngân hàng TMCP S và ông N.V.H, bà N.T.B.L
