Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG ANH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:160/2024/QÐST-DS

Đông Anh, ngày 04 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 125/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2024, về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

    - Nguyên đơn:Công ty cổ phần M

    Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I D, D, quận C, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Bùi Công T – Chức vụ: Giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền B (Theo Văn bản ủy quyền số 161/2024/UQ-MARS ngày 14/3/2024).

    Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Duy L – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 622/2024/UQ-MARS (VPB) ngày 01/4/2024)

    - Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Trung Q – Sinh năm 1995;

    2. Chị Trần Lưu L1 – Sinh năm 2000.

    Cùng nơi thường trú: Thôn Đ, xã U, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo ủy quyền của chị L1 là: Nguyễn Trung Q – Sinh năm 1995;

    Nơi thường trú: Thôn Đ, xã U, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Bà Nguyễn Thị L2 - Sinh năm 1965.

    2. Cháu Nguyễn Phúc A - Sinh năm 2020.

    Cùng nơi thường trú: Thôn Đ, xã U, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật của cháu A là bố mẹ đẻ cháu: Anh Nguyễn Trung Q – Sinh năm 1995 và chị Trần Lưu L1 – Sinh năm 2000; Cùng nơi thường trú: Thôn Đ, xã U, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Anh Nguyễn Trung Q và chị Trần Lưu L1 còn nợ Công ty cổ phần M theo Hợp đồng tín dụng số LN2012183173364 ngày 21/12/2020, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 24/02/2021, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm ký ngày 22/3/2022; Hợp đồng tín dụng số LN2211097373233 giải ngân ngày 11/11/2022 và ngày 14/11/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm ký ngày 12/12/2022, tổng số tiền tính đến ngày 26/6/2024 là 2.352.359.360 đồng (Hai tỉ, ba trăm năm mươi hai triệu, ba trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm sáu mươi đồng) cụ thể:

    • + Hợp đồng tín dụng số LN2012183173364 ngày 21/12/2020:

      Nợ gốc: 238.851.859 đồng

      Nợ lãi trong hạn: 12.336.407 đồng

      Nợ lãi quá hạn: 53.887.350 đồng

      Phạt chậm trả lãi: 4.711.942 đồng

      Tổng: 309.787.558 đồng

    • + Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 24/02/2021:

      Nợ gốc: 28.757.829 đồng

      Nợ lãi quá hạn: 14.356.479 đồng

      Tổng: 43.114.307 đồng

    • + Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm ký ngày 22/3/2022:

      Nợ gốc: 131.425.338 đồng

      Nợ lãi trong hạn: 9.201.769 đồng

      Nợ lãi quá hạn: 43.760.122 đồng

      Phạt chậm trả lãi: 3.845.027 đồng

      Tổng: 188.232.256 đồng

    • + Hợp đồng tín dụng số LN2211097373233

      Giải ngân ngày 11/11/2022:

      Nợ gốc: 980.000.000 đồng

      Nợ lãi trong hạn: 31.484.279 đồng

      Nợ lãi quá hạn: 222.232.794 đồng

      Phạt chậm trả lãi: 15.454.823 đồng

      Tổng: 1.249.171.896 đồng

      Giải ngân ngày 14/11/2022

      Nợ gốc: 400.000.000 đồng

      Nợ lãi trong hạn: 23.654.623 đồng

      Nợ lãi quá hạn: 90.566.258 đồng

      Phạt chậm trả lãi: 7.567.524 đồng

      Tổng: 521.790.405 đồng

    • + Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm ký ngày 12/12/2022

      Nợ gốc: 28.995.283 đồng

      Nợ lãi trong hạn: 6.033.938 đồng

      Nợ lãi quá hạn: 3.977.495 đồng

      Phạt chậm trả lãi: 1.256.222 đồng

      Tổng: 40.262.938 đồng.

    Anh Nguyễn Trung Q và chị Trần Lưu L1 còn phải tiếp tục trả số tiền lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LN2012183173364 ngày 21/12/2020, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 24/02/2021, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm ký ngày 22/3/2022; Hợp đồng tín dụng số LN2211097373233 giải ngân ngày 11/11/2022 và ngày 14/11/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm ký ngày 12/12/2022 đến khi tất toàn toàn bộ khoản nợ.

    Chậm nhất đến ngày 26/8/2024, anh Nguyễn Trung Q và chị Trần Lưu L1 phải tất toán toàn bộ số nợ trên cho Công ty cổ phần M và tiếp tục trả số tiền lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LN2012183173364 ngày 21/12/2020, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 24/02/2021, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm ký ngày 22/3/2022; Hợp đồng tín dụng số LN2211097373233 giải ngân ngày 11/11/2022 và ngày 14/11/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm ký ngày 12/12/2022 kể từ ngày 27/6/2024 đến khi tất toàn toàn bộ khoản nợ.

    - Trong trường hợp anh Nguyễn Trung Q và chị Trần Lưu L1 vi phạm thời gian trả nợ như đã thỏa thuận trên thì Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 11-3, 11-4, tờ bản đồ số 48, địa chỉ: Thôn Đ, xã U, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Thửa đất được Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa CM136106, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CS-ĐA.17878 cho anh Nguyễn Trung Q ngày 23/02/2018. Thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 3885/2020, quyển số 04-2020 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 13/10/2020 tại Văn phòng C

    - Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ thì anh Nguyễn Trung Q và chị Trần Lưu L1 phải tiếp tục trả nợ cho Công ty cổ phần M đến khi tất toàn toàn bộ khoản nợ.

    - Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Anh Nguyễn Trung Q và chị Trần Lưu L1 phải nộp 39.523.000 đồng (Ba mươi chín triệu, năm trăm hai mươi ba nghìn đồng).

    Hoản trả cho Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 38.369.000 đồng (Ba mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/23, số 0017312 ngày 25/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh;
  • - Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Khánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 160/2024/QÐST-DS ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 160/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần M - Nguyễn Trung Q, Trần Thị L - Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger