Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2025/QÐST- HNGĐ

Bình Chánh, ngày 03 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 71/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Người yêu cầu: Bà Nguyễn Vân A, sinh năm: 1994
  • Nơi đăng ký thường trú: 849 P, Khu phố C, Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nơi cư trú: C1/20AZ4 P, Ấp C, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Người yêu cầu: Ông Nguyễn Kiều Tuấn T, sinh năm: 1994
  • Nơi đăng ký thường trú: Số nhà A đường T, Tổ D, Khu phố C, Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nơi cư trú: C1/20AZ4 P, Ấp C, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53 cấp ngày 30/11/2017. Do đó hôn nhân của bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T là hợp pháp.

[2] Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 53 do Ủy ban nhân dân Phường B1, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/11/2017 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T xác nhận có 01 (một) con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày: 01/4/2019 (giới tính: nam). Hiện nay trẻ Anh K đang sống với bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T.
    • Bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T cùng thỏa thuận thống nhất giao trẻ Nguyễn Anh K cho bà Nguyễn Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Kiều Tuấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 01 (một) tây hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/3/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
    • Các bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
    • Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngưởi được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
    • Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
    • Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
    • Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
    • Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
    • Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T xác nhận tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về nợ chung và các vấn đề khác: Bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T xác nhận không có.
  2. Về lệ phí: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0051790 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Nguyễn Vân A và ông Nguyễn Kiều Tuấn T đã nộp đầy đủ lệ phí.
  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự (4);
  • - VKSND huyện Bình Chánh (2);
  • - CCTHADS huyện Bình Chánh (1);
  • - UBND Phường B1, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh (1);
  • - Lưu: VP, hồ sơ (2).

THẨM PHÁN

Tạ Nam Phương

2000017 022208

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 160/2025/QÐST- HNGĐ ngày 03/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 160/2025/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger