Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 160/2024/QĐST-HNGĐ

Cẩm Lệ, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 256/2024/TLST-HNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông Trương Văn H, sinh năm: 1964. Địa chỉ: H N, tổ D, phường K, quận C, TP ..

- Bà Nguyễn Thị Bích H1, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Tổ A, D, xã H, huyện H, TP ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích H1 và ông Trương Văn H kết hôn vào năm 2018 và đăng ký kết hôn tại UBND phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng (GCNKH: 124 ngày 15/9/2018). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hòa hợp. Do hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông bà đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích H1 và ông Trương Văn H.

[2] Về con chung: Không có

[3] Về tài sản chung: Không có

[4] Về nợ chung: Không có.

[5] Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là: 300.000, bà Nguyễn Thị Bích H1 và ông Trương Văn H tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0001771 ngày 12/7/2024 của Chi cục THADS quận C, tp Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích H1 và ông Trương Văn H thuận tình ly hôn

    1.2. Về con chung: Không có.

    1.3. Về tài sản: Không có

    1.4. Về nợ chung: Không có

    1.5. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là: 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Bích H1 và ông Trương Văn H tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0001771 ngày 12/7/2024 của Chi cục THADS quận C, tp Đà Nẵng..

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND quận Cẩm Lệ;
  • - UBND P. Khuê Trung;
  • - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hữu Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 160/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 160/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Ông Trương Văn H, sinh năm: 1964. Địa chỉ: đường T, tổ 44, phường K, quận L, TP. Đà Nẵng. - Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Tổ 1, thôn 2, xã H, huyện H, TP. Đà Nẵng.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger