|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:16/2024/QĐCNHGT-KDTM |
TP Thái Nguyên, ngày 22 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Điều 357, 466, 468 Bộ luật dân sự; Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP P và bà Giáp Thị V.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Ngân hàng TMCP P1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP P1
Địa chỉ: Số D, D L; Phường B; Quận A; Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Sỹ T. Chức vụ: Nhân viên thu hồi nợ. Theo giấy ủy quyền số 03.5/2024/UQ-OCB ngày 03/5/2024 của Ngân hàng P2 (O).
Người bị kiện: Bà Giáp Thị V.
Địa chỉ: Tổ C, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1978
Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường H, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 06/8/2024 tổng số tiền bà Giáp Thị V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP P1 là 2.744.808.580 đồng (hai tỷ, B trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm linh tám nghìn năm trăm tám mươi đồng), trong đó nợ gốc: Dư nợ gốc: 2.615.102.624 đồng; Nợ lãi trong hạn: 123.638.425 đồng; Nợ lãi quá hạn: 6.067.531 đồng; theo Hợp đồng tín dụng số 0018/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 28/02/2023; Khế ước nhận nợ số 0018.1/2023/KUNN-OCB-CN ngày 01/3/2023 và Hợp tín dụng số 0061/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/10/2023; Khế ước nhận nợ số 0061.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 06/10/2023.
Bà Giáp Thị V nhất trí có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc và các khoản lãi phát sinh tính đến ngày 06/8/2024 là 2.744.808.580 đồng (Hai tỷ, B trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm linh tám nghìn năm trăm tám mươi đồng) và khoản lãi phát sinh kể từ ngày 07/8/2024 trên số nợ gốc chưa thanh toán theo theo Hợp đồng tín dụng số 0018/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 28/02/2023; Khế ước nhận nợ số 0018.1/2023/KUNN-OCB-CN ngày 01/3/2023 và Hợp tín dụng số 0061/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/10/2023; Khế ước nhận nợ số 0061.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 06/10/2023 cho đến khi thanh toán xong.
Về thời hạn thanh toán: Ngày 31/8/2024 bà Giáp Thị V có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P1 tính đến ngày 06/8/2024 là 2.744.808.580 đồng (hai tỷ, B trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm linh tám nghìn năm trăm tám mươi đồng), trong đó nợ gốc: Dư nợ gốc: 2.615.102.624 đồng; Nợ lãi trong hạn: 123.638.425 đồng; Nợ lãi quá hạn: 6.067.531 đồng
Kể từ ngày 07/8/2024 bà Giáp Thị V còn phải tiếp tục chịu khoản lãi trong hạn, quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0018/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 28/02/2023; Khế ước nhận nợ số 0018.1/2023/KUNN-OCB-CN ngày 01/3/2023 và Hợp tín dụng số 0061/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/10/2023; Khế ước nhận nợ số 0061.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 06/10/2023cho đến khi thanh toán xong.
Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo theo theo Hợp đồng tín dụng số 0018/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 28/02/2023; Khế ước nhận nợ số 0018.1/2023/KUNN-OCB-CN ngày 01/3/2023 và Hợp tín dụng số 0061/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/10/2023; Khế ước nhận nợ số 0061.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 06/10/2023. Ngân hàng TMCP P1 (O) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản theo hợp đồng thế chấp là QSD đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 2041, tờ bản đồ số 16, diện tích 260m2, đất ở nông thôn, vị trí thửa đất ở phường H, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên đã được Sở Tài nguyên môi trường tỉnh T cấp GCNQSD đất số CQ 130215 ngày 25/4/2019 mang tên Nguyễn Thị T1, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố P, tỉnh Thái Nguyên xác nhận chuyển nhượng cho bà Giáp Thị V ngày 02/3/2023. Theo hợp đồng thế chấp số công chứng 740 Quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/3/2023 tại Văn phòng C1, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên giữa bà Giáp Thị V và Ngân hàng TMCP P1 (vị trí diện tích thửa đất Theo sơ đồ hiện trạng thửa đất do Công ty TNHH X đo vẽ tháng 7/2023 là các điểm 2,3,16,17,25,18,20,21,26,22,23,24,15,2, có sơ đồ kèm theo ).
Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Giáp Thị V vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P1.
Về chi phí xem xét thẩm định: Ngân hàng TMCP P1 sẽ chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và đã thực hiện xong.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
|
Nơi nhận:
|
Trần Thị Duyên |
Quyết định số 16/2024/QĐCNHGT-KDTM ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 16/2024/QĐCNHGT-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
