Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 9 – ĐỒNG THÁP

Số: 16/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Tháp, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 146/2025/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người giam gia tố tụng sau đây:

  1. 1/ Chị Lê Thị L, sinh năm 1985.
  2. 2/ Anh Trần Văn M, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Tổ B, ấp A, xã P, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải, chị Lê Thị L và anh Trần Văn M thống nhất như sau:

[1] Về hôn nhân: Chị L và anh M tự nguyện chung sống vào năm 2003 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp trước đây, nay là Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 23/3/2005. Sau thời gian chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống dẫn đến phát sinh nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Nay chị L và anh M thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về nuôi con: Vợ chồng có 05 con chung tên Trần Thị Thúy K, sinh ngày 02/11/2004; Trần Thị Linh T, sinh ngày 27/8/2006; Trần Thị Yến N, sinh ngày 23/01/2012; Trần Thị Ngọc N1, sinh ngày 25/02/2017 và Trần Thị Ngọc N2, sinh ngày 23/12/2021. Khi ly hôn, chị L và anh M thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung tên Trần Thị Ngọc N1 và Trần Thị Ngọc N2, anh M trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Trần Thị Yến N. Chị L và anh M tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng các con chung Trần Thị Thúy K, Trần Thị Linh T đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị L và anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.

[3] Về chia tài sản khi ly hôn: Chị L và anh M trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Chị L và anh M trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Chị L và anh M mỗi người đồng ý nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Trần Văn M thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Ngọc N1, sinh ngày 25/02/2017 và Trần Thị Ngọc N2, sinh ngày 23/12/2021. Anh Trần Văn L1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Yến N, sinh ngày 23/01/2012. Chị Lê Thị L và anh Trần Văn M tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lê Thị L và anh Trần Văn M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.
  • Riêng các con chung Trần Thị Thúy K, Trần Thị Linh T đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về chia tài sản chung: Chị Lê Thị L và anh M trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Trần Văn M trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình: Chị Lê Thị L và anh Trần Văn M đồng ý chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị L, anh M đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004827, ngày 15 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 9;
  • - UBND xã Phong Mỹ;
  • - THADS tỉnh Đồng Tháp;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVDS.

THẨM PHÁN

Nguyễn Xuân Trà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 16/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger