Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HOA LƯ

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QÐST-DS

Tp. Hoa Lư, ngày 23 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q1 (MB)

    Trụ sở: Số A L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật của MB: Ông Lưu Trung T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Pháp nhân đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Q1: Công ty TNHH Q2 và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Q1 (Công ty M).

    Người đại diện theo pháp luật của Công ty M: Ông Phạm Văn P - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền của Công ty M1: Ông Quách Mạnh Q - Chức vụ: Giám đốc vùng miền B; Người đại diện theo ủy quyền của ông Quách Mạnh Q: Ông Phạm Mạnh H Bà Phí Thị Thu H1 - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Công ty M.

    Bị đơn: Ông Phạm Duy H2, sinh năm 1983 và bà Điền Thị T1, sinh năm 1991.

    Cùng địa chỉ: Số nhà G, đường T, phố T, phường T, thành phố H, tỉnh Ninh Bình.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Ông Phạm Duy H2 và bà Điền Thị T1 có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP Q1 tính đến ngày 13/6/2025 là: 1.433.016.001đ (Một tỷ bốn trăm ba mươi ba triệu không trăm mười sáu nghìn, không trăm linh một đồng). Trong đó nợ gốc là 1.072.313.132đ (Một tỷ không trăm bảy mươi hai triệu, ba trăm mười ba nghìn, một trăm ba mươi hai đồng); Nợ lãi là 360.702.869đ (ba trăm sáu mươi triệu, bảy trăm linh hai nghìn, tám trăm sáu mươi chín đồng) theo Hợp đồng vay số 2385.22.232.13104129.TD ngày 07/01/2022 cùng các khế ước nhận nợ.

      Kể từ ngày 14/6/2025 ông Phạm Duy H2 và bà Điền Thị T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng vay số 2385.22.232.13104129.TD cùng các khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho MB.

    2. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật nếu ông Phạm Duy H2, bà Điền Thị T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP Q1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên theo các Hợp đồng thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho MB, tài sản bảo đảm là:

      • Tài sản 01: Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 61; Tờ bản đồ số 9; Địa chỉ: xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình; Diện tích: 199.8 m².

      • Tài sản 02: Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 62; Tờ bản đồ số 9; Địa chỉ: xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình; Diện tích: 199.8 m².

      Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Phạm Duy H2, bà Điền Thị T1 đối với MB.

      Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không thu hồi đủ nợ thì ông Phạm Duy H2 và bà Điền Thị T1 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán hết số tiền còn lại cho MB cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ.

    3. Về chi phí tố tụng: Ông Phạm Duy H2 và bà Điền Thị T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Q1 toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 7.000.000₫ (Bẩy triệu đồng).

    4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Duy H2 và bà Điền Thị T1 phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 27.495.240đ (Hai mươi bẩy triệu, bốn trăm chín mươi lăm nghìn, hai trăm bốn mươi đồng).

      Ngân hàng TMCP Q1 không phải nộp án phí, được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Ninh Bình (Nay là thành phố H), tỉnh Ninh Bình là 40.800.000₫ (Bốn mươi triệu, tám trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000191, ngày 22 tháng 01năm 2024.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND thành phố Hoa Lư;
  • - THADS thành phố Hoa Lư;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Tuyết

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2025/QÐST-DS ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 16/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Q kiện hợp đồng tín dụng đối với ông Phạm Duy H và bà Điền Thị T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger