Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QÐST-DS

Hạ Long, ngày 25 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280, Điều 293, Điều 303, Điều 317, Điều 318, khoản 1 Điều 466, Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-DS, ngày 06 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1); địa chỉ: số B N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
    • Người đại diện hợp pháp: bà Nguyễn Thị H, chức vụ: Trưởng phòng KSRR chi nhánh Q, Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: số F đường L, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (theo các Giấy ủy quyền số 3524/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023 và số 20/2024/GUQ-CNQN ngày 01/10/2024 của Ngân hàng TMCP S).
    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Quang H1, sinh năm: 1988; nơi cư trú: tổ A, khu A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Quang H1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ tính đến hết ngày 16/3/2025 là 81.814.162 đồng (T mươi mốt triệu, tám trăm mười bốn nghìn, một trăm sáu mươi hai đồng), trong đó:
      • - Nợ gốc: 55.209.675 đồng (Năm mươi lăm triệu, hai trăm linh chín nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm đồng)
      • - Nợ lãi: 26.604.487 đồng (Hai mươi sáu triệu, sáu trăm linh bốn nghìn, bốn trăm tám mươi bảy đồng).

      Theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2798589 ngày 29/6/2023, Thẻ tín dụng số: 472074 - 2683 giữa Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Quang H1.

    2. Về phương án trả nợ:
      • - Đến ngày 28/4/2025, ông Nguyễn Quang H1 sẽ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng);
      • - Đến ngày 28/5/2025, ông Nguyễn Quang H1 sẽ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng);
      • - Đến ngày 28/6/2025, ông Nguyễn Quang H1 sẽ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);
      • - Đến ngày 28/7/2025, ông Nguyễn Quang H1 sẽ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);
      • - Đến ngày 28/8/2025, ông Nguyễn Quang H1 sẽ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);
      • - Đến ngày 28/9/2025, ông Nguyễn Quang H1 có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP S toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại.

      Kể từ ngày 17/3/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ, ông Nguyễn Quang H1 tiếp tục phải trả tiền lãi đối với khoản tiền chưa trả cho Ngân hàng TMCP S theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2798589 ngày 29/6/2023 và Thẻ tín dụng số: 472074-2683, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

      Nếu ông Nguyễn Quang H1 vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Nguyễn Quang H1 phải trả toàn bộ số tiền còn nợ.

    3. Về án phí: Ông Nguyễn Quang H1 tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 2.045.354 đồng (Hai triệu, không trăm bốn mươi lăm nghìn, ba trăm năm mươi tư đồng).

      Trả lại Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.721.000 đồng (Một triệu, bảy trăm hai mươi mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001600 ngày 03/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành ánư, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Hạ Long;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục THADS TP.Hạ Long;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Thu Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2025/QÐST-DS ngày 25/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 16/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 16 ngày 25.3.2025 giữa Ngân hàng và anh H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger