Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QÐST-HNGĐ

Hương Trà, ngày 24 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2025/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 2 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Công V, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn T, phường H, thị xã H, thành phố H.

2. Chị Lê Thị Quỳnh C, sinh năm 1997; địa chỉ: K, thị trấn K, huyện H, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Công V và chị Lê Thị Quỳnh C đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H) vào ngày 12/11/2020, đúng pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh V, chị C trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.

[2] Về con chung: Anh Lê Công V và chị Lê Thị Quỳnh C xác nhận có 01 con chung tên là Lê Quỳnh Mẫn N, sinh ngày 18/8/2021. Anh V, chị C thỏa thuận là giao cháu Lê Quỳnh Mẫn N cho chị C trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi; anh V cấp dưỡng cho con mỗi tháng 4.000.000 đồng; thời điểm cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng. Thời hạn nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Xét việc thỏa thuận của anh V, chị C là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh V và chị C không yêu cầu nên Toà án không xem xét.

[4] Về lệ phí toà án: Anh V và chị C mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Công V và chị Lê Thị Quỳnh C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Lê Quỳnh Mẫn N, sinh ngày 18/8/2021 cho chị Lê Thị Quỳnh C trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi;

Anh Lê Công V có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng 4.000.000 đồng; thời điểm cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng;

Thời hạn nuôi con và cấp dưỡng cho con được tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu nên Toà án không xét.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Lê Công V và chị Lê Thị Quỳnh C mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng anh V, chị C đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai số 1774 ngày 26/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh V, chị C đã nộp đủ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tp. Huế;
  • - VKSND TX. Hương Trà;
  • - Chi cục THADS TX. Hương Trà;
  • - UBND xã Hương Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu đơn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Mai Thị Mộng Trinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 16/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việt Châu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger