Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN Đ

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-HNGĐ

Đ, ngày 17 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Ông Nguyễn Tiến D sinh năm 1995; trú tại: Số A, tổ B, thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bà Nguyễn Thị Thúy N sinh năm 1995; trú tại: Số A, tổ B, thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Thúy N kết hôn vào năm 2015, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã R, huyện K, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi cưới vợ chồng sinh sống tại Số A, tổ B, thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không cùng tiếng nói chung. Nay ông bà xác định không còn tình cảm với nhau, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Thúy N.

[2] Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Đức Duy A sinh ngày 29/12/2015 và Nguyễn Đức Duy B sinh ngày 30/9/2020. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao bà Nguyễn Thị Thúy N trực tiếp nuôi 02 con chung cho đến ngày các con chung thành niên.

[3] Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Thúy N thỏa thuận, ông Nguyễn Tiến D cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 2.500.000 đồng/tháng, 02 con chung 5.000.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2025 cho đến ngày các con chung thành niên.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Thúy N tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5] Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Thúy N thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Thúy N nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Thị Thúy N thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị Thúy N trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Đức Duy A sinh ngày 29/12/2015 và Nguyễn Đức Duy B sinh ngày 30/9/2020 cho đến ngày các con chung thành niên.
  • - Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Tiến D cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng), 02 con chung 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng), phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2025 cho đến ngày các con chung thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Bà Nguyễn Thị Thúy N phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thúy N đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000492 ngày 12/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị Thúy N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND huyện Đ;
  • - Chi cục THADS huyện Đ;
  • - UBND xã R, huyện K, tỉnh Lâm Đồng (Số 31/2025, quyển số 01/2014, đăng ký ngày 18/6/2015);
  • - Lưu: HS, AV.

THẨM PHÁN

Lê Thị Phượng Diễm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 16/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: đ, N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger