|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH Số: 16/2025/QĐST-DSST |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 14 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 55/2024/DSST, ngày 07/11/2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;
Địa chỉ: Số 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H; chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tinh T; chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách SHB Bắc Ninh.
Đại diện theo ủy quyền lại:
- Ông Trịnh Hoàng H – Chuyên viên XLN cấp 2, khối xử lý nợ.
- Ông Nguyễn Mạnh H – Chuyên viên XLN cấp 1, khối xử lý nợ.
- Ông Nguyễn Ngọc N – Chuyên viên XLN, khối xử lý nợ.
Địa chỉ: Tầng 1-2 Tòa nhà Viglacera, ngã 6, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Ông Hoàng Văn Thái, sinh năm 1977;
Nơi thường trú: Khu 10, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Văn K, sinh năm 1948;
Nơi thường trú: Khu 10, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hoàng Văn T phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 06/03/2025 là 1.107.541.566 đồng (Một tỷ một trăm linh bảy triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó: Số tiền nợ gốc là 461.803.443 đồng; Số tiền nợ lãi là 645.738.123 đồng.
Kể từ ngày 07/03/2025 ông Hoàng Văn T tiếp tục thanh toán lãi phát sinh đối với khoản tiền chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng trung dài hạn cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trong trường hợp ông Hoàng Văn T không trả được cho Ngân hàng TMCP S số tiền trên thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 240, tờ bản đồ số 04 với diện tích là 161m² tại xóm 10, xã Đại Phúc, thị xã Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (nay là Khu 10, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 366617 số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: 00973/QSDD/805/QĐ-UB, ngày 14/9/1998 do UBND thị xã Bắc Ninh (nay là thành phố Bắc Ninh) tỉnh Bắc Ninh được đăng ký biến động mang tên ông Hoàng Văn K theo hợp đồng thế chấp số 95/2018/HĐTC-BTB/SHB.111000, ngày 08/5/2018 để thu hồi nợ.
Toàn bộ số tiền thu được từ phát mại tài sản bảo đảm sau khi trừ các khoản chi phí theo quy định của pháp luật, được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ. Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Hoàng Văn T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết tiền gốc và tiền lãi phát sinh với Ngân hàng cho đến khi tất toán khoản vay.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Hoàng Văn T tự nguyện chịu tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng). Ông Hoàng Văn T phải trả cho Ngân hàng TMCP S 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Văn T tự nguyện chịu 22.613.000 đồng (Hai mươi hai triệu sáu trăm mười ba nghìn đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP S 21.817.000 đồng (Hai mươi mốt triệu tám trăm mười bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001106, ngày 01/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Ngọc Anh |
Quyết định số 16/2025/QĐST-DSST ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 16/2025/QĐST-DSST
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
