|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số 16/2025QĐST- HNGĐ |
Y, ngày 14 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST- HNGĐ ngày 06/3/2025 về Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Quang H, sinh năm 1975
Địa chỉ: thôn C 4, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1986
Địa chỉ: thôn C 4, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang H và chị Lê Thị H1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Anh Lê Quang H và chị Lê Thị H1 có 03 con chung là cháu Lê Anh Đ, sinh ngày 06/7/2007; cháu Lê Thị Minh N, sinh ngày 16/11/2009 và cháu Lê Tiến D, sinh ngày 04/03/2013. Khi ly hôn anh H và chị H1 thống nhất thỏa thuận giao cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; về cấp dưỡng nuôi con anh H và chị H1 tự giải quyết, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Lê Quang H và chị Lê Thị H1 tự giải quyết, nên không đề nghị Tòa giải quyết.
- - Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Quang H và chị Lê Thị H1 thống nhất thỏa thuận anh H nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng được đối trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số BLTU/23 số 0001809 ngày 06/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y. Anh H được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán đã ký Nguyễn Thị Bích T |
Quyết định số 16/2025QĐST- HNGĐ ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 16/2025QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
