TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 16/2025/QÐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 11 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025, giữa:
- * Nguyên đơn: Chị Nông Thị Minh N; Sinh năm 1989;
- Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng
- * Bị đơn: Anh Nông Văn H; Sinh năm 1989;
- Địa chỉ: N, T, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Minh N và anh Nông Văn H.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Minh N và anh Nông Văn H.
- Về con chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên Nông Minh C, sinh ngày 12/12/2012, giới tính nam. Khi ly hôn chị N và anh H cùng thỏa thuận để chị Nông Thị Minh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nông Minh C, sinh ngày 12/12/2012 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, cha mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung: Hai đương sự xác nhận trong quá trình chung sống hai vợ chồng tạo lập được số tiền 65.000.000 đồng. Chị N và anh H thỏa thuận khi ly hôn, mỗi người được hưởng số tiền 32.500.000 đồng. Do trong thời kỳ hôn nhân anh H giao cho chị N giữ số tiền 65.000.000 đồng nên trước ngày 15 hàng tháng chị N có trách nhiệm trả cho anh Nông Văn H số tiền là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng chẵn) cho đến khi thanh toán đủ cho anh Nông Văn H số tiền 32.500.000đ. Thời hạn thanh toán kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
- Nợ chung: Hai đương sự xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nông Thị Minh N và anh Nông Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với việc ly hôn và 812.500 đồng án phí có giá ngạch đối với yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn. Tổng mỗi người phải nộp số tiền 887.500 đồng để sung ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, chị Nông Thị Minh N và anh Nông Văn H đều là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn tiền án phí theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nông Thị Biển |
Quyết định số 16/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 16/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Minh N và anh Nông Văn H
