Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH XUYÊN

TỈNH VĨNH PHÚC

Số: 16/2024/QĐST - DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Xuyên, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 74/2024/TLST-DS, ngày 01 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Công ty cổ phần M.

    Địa chỉ trụ sở: Tầng A, tòa nhá V, số I D, D, Cầu G, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Bùi Công T – Chức vụ: Giám đốc

    Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Tiến T1 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (theo Văn bản uỷ quyền số 285/2024/UQ-MARS ngày 20/5/2024);

    Địa chỉ: Tầng A, tòa N, số I D, D, Cầu G, thành phố Hà Nội.

    Bị đơn: Ông La Văn T2, sinh năm 1984 và bà Chu Thị T3, sinh năm 1987.

    Cùng trú tại: Thôn B, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Đến ngày 30/10/2024 (dương lịch) ông La Văn T2 và bà Chu Thị T3 có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M tổng số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2204125555696 ký ngày 18/04/2022 và Khế ước nhận nợ nhận nợ ngày 20/4/2022, tính đến hết đến ngày 30/8/2024 tổng cộng là: 1.551.397.682đồng (Một tỷ năm trăm năm mươi một triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn sáu trăm tám mươi hai đồng). Trong đó tiền nợ gốc là: 1.068.518.934đồng (Một tỷ không trăm sáu mươi tám triệu năm trăm mười tám nghìn chín trăm ba mươi tư đồng); nợ lãi là: 482.878.748đồng (Bốn trăm tám mươi hai triệu tám trăm bảy mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng) và toàn bộ số tiền lãi chậm trả phát sinh trên khoản dư nợ gốc theo Hợp đồng cho vay đã ký kết, tính từ ngày 31/8/2024 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ.

    Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu ông La Văn T2 và bà Chu Thị T3 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ theo thời hạn nêu trên thì Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay theo theo Hợp đồng thế chấp số LN2204125555696, số công chứng 41 quyển số 01/2022 TP/CC-SCC-HĐGD ký ngày 18/4/2022 tại Văn phòng C, để thu hồi nợ cho Công ty cổ phần M, cụ thể là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với: Thửa đất 294, tờ bản đồ số 86, tại địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 920808, Số vào sổ cấp GCN: CS00799 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 01/02/2019 đứng tên ông La Văn T2 với diện tích 730m²; Trong đó: Đất ở tại nông thôn: 400.0m²; Đất trồng cây lâu năm: 330.0m²; Diện tích đo hiện trạng thửa đất là 721.4m² và toàn bộ các tài sản trên đất (Theo sơ đồ hiện trạng thửa đất do Công ty cổ phần Đ ngày 26/8/2024 kèm theo Quyết định).

    Việc xử lý tài sản thế chấp theo số liệu đo đạc và tài sản thực tế mà Cơ quan Thi hành án kê biên tại thời điểm thi hành án.

    Trong trường hợp nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp vẫn không đủ để trả nợ thì ông La Văn T2 và bà Chu Thị T3 tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi đến khi trả hết các khoản nợ cho Công ty cổ phần M.

    - Về chi phí tố tụng: Các đương sự tự thỏa thuận với nhau không đề nghị Tòa án giải quyết.

    - Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông La Văn T2 và bà Chu Thị T3 phải chịu 29.270.000 đồng (Hai mươi chín triệu hai trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền án phí; Công ty cổ phần M không phải chịu án phí, hoàn trả Công ty cổ phần M tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.686.000 đồng (Hai mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số: 0002361 ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện KSND huyện Bình Xuyên;
  • - Chi cục THADS huyện Bình Xuyên;
  • - Lưu HS vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Nữ Hương Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2024/QĐST - DS ngày 09/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)

  • Số quyết định: 16/2024/QĐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án Dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty CP M và Ông La Văn T2
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger